Nên chọn quạt trần công nghiệp 3m hay 4m phụ thuộc chủ yếu vào chiều cao trần và độ thoáng của mặt bằng: trần 4–5 m nhiều vật cản hợp với FNR2900 (2,9 m, 7.800.000 đ); trần 4–6 m cần cân bằng giữa giá và vùng gió hợp với FNR3300 (3,3 m, 7.950.000 đ); trần 5–6 m thoáng rộng hợp với FNR3700 (3,7 m – loại “4m”, 8.100.000 đ). Ba model chỉ chênh nhau 150.000 đ mỗi bậc, bản có đèn LED cùng giá, và giá chưa bao gồm chi phí vận chuyển và lắp đặt.
Vì chênh lệch giá rất nhỏ, sai lầm thường gặp là “cứ mua cái to nhất cho chắc”. Thực tế, quạt to hơn không phải lúc nào cũng tốt hơn: sải cánh dài cần khoảng trống lớn hơn, khối lượng treo nặng hơn và yêu cầu trần cao hơn. Bài viết so sánh trực tiếp ba model theo thông số, chi phí và tình huống sử dụng để bạn chọn đúng cỡ ngay lần đầu.
Cần tư vấn nhanh chọn 3m hay 4m? Gửi chiều cao trần và kích thước mặt bằng qua Zalo SmartQuat 0913 101 838 (Mr. Cường).
Bảng so sánh thông số FNR2900, FNR3300, FNR3700
| Thông số | FNR2900 (3m) | FNR3300 (3m) | FNR3700 (4m) |
|---|---|---|---|
| Đường kính | 2,9 m | 3,3 m | 3,7 m |
| Chiều dài cánh | 1,3 m | 1,5 m | 1,7 m |
| Số cánh | 6 | 6 | 6 |
| Công suất | 200 W | 240 W | 240 W |
| Điện năng tiêu thụ | 0,2 kWh/giờ | 0,25 kWh/giờ | 0,25 kWh/giờ |
| Lưu lượng gió tối đa | 4.170 m³/phút | 4.450 m³/phút | 4.780 m³/phút |
| Tốc độ | 110 vòng/phút | 100 vòng/phút | 90 vòng/phút |
| Chiều cao lắp đặt | 4–5 m | 4–6 m | 4–6 m |
| Khối lượng máy | 26,3 kg | 28,4 kg | 30,5 kg |
| Khối lượng bộ cánh | 12,6 kg | 14,7 kg | 16,8 kg |
| Cấp bảo vệ / độ ồn | IP55 / < 36 dB | IP55 / < 36 dB | IP55 / < 36 dB |
| Giá bán | 7.800.000 đ | 7.950.000 đ | 8.100.000 đ |
Điểm chung của cả ba: điện 220 V/50 Hz, động cơ nam châm vĩnh cửu truyền động trực tiếp (PMSM direct drive) mã SY-20, hiệu suất năng lượng cấp 1; cánh thép cán nguội dày 1,5 mm, rộng 15,6 cm, góc cánh 38°, sơn tĩnh điện đen; remote không dây; phụ kiện gồm chụp che motor, remote, bộ pát treo và ty treo cường độ cao. Như vậy, khác biệt thực sự chỉ nằm ở kích thước, lưu lượng gió, tốc độ, chiều cao lắp và khối lượng.
So sánh theo 5 tiêu chí

1. Chiều cao trần – tiêu chí quyết định

FNR2900 được khuyến nghị lắp ở 4–5 m, trong khi FNR3300 và FNR3700 lắp được 4–6 m. Nếu trần (hoặc điểm treo) cao hơn 5 m, FNR2900 bị loại ngay. Nếu trần cao hơn 6 m, cả ba đều không phải lựa chọn tối ưu; khi đó nên xem dòng HVLS công nghiệp V6 (3,7–7,3 m) trong bài quạt trần sải cánh lớn.
2. Lưu lượng gió và vùng phủ

Lưu lượng tăng dần từ 4.170 lên 4.450 rồi 4.780 m³/phút. Catalogue không ghi diện tích phủ gió riêng từng model; dải tham khảo của nhóm quạt trần cỡ 2,1–3,7 m là khoảng 150–400 m² tùy model, chiều cao trần và vật cản, cần chốt sau khảo sát. Nói đơn giản: model lớn hơn đẩy được khối khí lớn hơn, phù hợp mặt bằng rộng và thoáng.
3. Tiền điện

Với giá điện giả định 2.500 đ/kWh, chạy 10 giờ/ngày × 30 ngày (tham khảo):
- FNR2900: khoảng 60 kWh ≈ 150.000 đ/tháng.
- FNR3300 và FNR3700: khoảng 75 kWh ≈ 187.500 đ/tháng.
Chênh lệch khoảng 37.500 đ/tháng giữa bản 3m nhỏ và hai bản lớn (ước tính). Giữa FNR3300 và FNR3700, điện năng tiêu thụ công bố như nhau, nên FNR3700 cho nhiều gió hơn với cùng mức điện.
4. Khoảng trống và bố trí
Sải cánh dài hơn nghĩa là cần khoảng trống rộng hơn quanh tâm treo, tránh đèn, ống gió, dầm thấp, vách ngăn. Khi bố trí nhiều quạt, khoảng cách tâm giữa hai quạt theo thực hành chung là khoảng 2,5–3 lần đường kính (tham khảo):
| Model | Đường kính | Khoảng cách tâm tham khảo |
|---|---|---|
| FNR2900 | 2,9 m | ~7–9 m |
| FNR3300 | 3,3 m | ~8–10 m |
| FNR3700 | 3,7 m | ~9–11 m |
Mặt bằng hẹp, chia nhiều gian hoặc nhiều cột thường dễ bố trí quạt 3m hơn; mặt bằng vuông vắn, thoáng thì quạt 4m tận dụng tốt hơn.
5. Kết cấu treo
Tổng khối lượng máy và bộ cánh tăng từ 38,9 kg (FNR2900) lên 43,1 kg (FNR3300) và 47,3 kg (FNR3700) – số cộng từ catalogue, tham khảo. Mức chênh này không lớn nhưng vẫn cần đơn vị lắp đặt kiểm tra dầm, kèo hoặc xà gồ tại điểm treo.
Xem hình ảnh thực tế ba model và bản đèn LED tại quạt trần thương mại FANARO 2,1–3,7 m.
Chọn nhanh theo tình huống

| Tình huống | Gợi ý | Lý do |
|---|---|---|
| Quán café, quán nhậu trần 4–5 m, nhiều cột, đèn trang trí | FNR2900 | Sải gọn, dễ né vật cản, điện năng thấp nhất |
| Nhà hàng, lớp học, văn phòng xưởng trần 4,5–6 m | FNR3300 | Cân bằng giữa vùng gió và kích thước |
| Showroom, phòng gym, kho nhỏ thoáng, trần 5–6 m | FNR3700 | Lưu lượng gió cao nhất dòng, cùng mức điện với FNR3300 |
| Nhà xưởng mái 6–12 m, diện tích lớn | HVLS công nghiệp V6 | Vượt giới hạn chiều cao lắp của dòng FNR |
Đọc thêm phân tích riêng từng nhóm: quạt trần công nghiệp 3m và quạt trần công nghiệp 4m.
Vẫn phân vân giữa hai model? Chụp ảnh trần và gửi qua Zalo 0913 101 838, SmartQuat sẽ gợi ý model và số lượng phù hợp.
4 sai lầm thường gặp khi chọn giữa 3m và 4m

- Chỉ nhìn giá: vì chênh lệch chỉ 150.000 đ, nhiều người mặc định chọn model lớn nhất. Nhưng nếu trần sát 4 m và có nhiều đèn, ống gió, quạt 3,7 m có thể không đủ khoảng trống an toàn, phải đổi vị trí treo hoặc đổi model.
- Đo chiều cao trần sai điểm: chiều cao cần xét là từ sàn đến điểm treo thực tế (dầm, kèo), không phải đỉnh mái hay trần thạch cao trang trí. Sai điểm đo dễ dẫn tới chọn sai giữa FNR2900 (4–5 m) và hai model còn lại (4–6 m).
- Bỏ qua bố trí tổng thể: mặt bằng dài và hẹp đôi khi cần nhiều quạt 3m xếp theo trục hơn là ít quạt 4m. Khoảng cách tâm giữa các quạt nên tính theo đường kính, như bảng tham khảo phía trên.
- Dùng quạt trần cỡ nhỏ cho nhà xưởng lớn: dòng FNR là quạt trần cánh lớn cỡ nhỏ cho trần 4–6 m. Nhà xưởng mái cao, diện tích lớn cần nhóm quạt HVLS có đường kính và lưu lượng lớn hơn.
Bản thường hay bản đèn LED?

Cả ba model đều có bản tích hợp đèn LED giữa quạt, sáng đều, tiết kiệm điện, giá bằng bản thường. Vì vậy câu hỏi 3m hay 4m nên được quyết định trước, sau đó mới chọn có đèn hay không dựa trên hệ chiếu sáng hiện có. Quán café, showroom thường ưu tiên bản đèn để trần gọn; xưởng đã có đèn công nghiệp thì bản thường là đủ.
Bảng giá FNR2900 – FNR3300 – FNR3700

| Model | Bản thường | Bản đèn LED |
|---|---|---|
| FNR2900 | 7.800.000 đ | 7.800.000 đ |
| FNR3300 | 7.950.000 đ | 7.950.000 đ |
| FNR3700 | 8.100.000 đ | 8.100.000 đ |
Giá chưa bao gồm chi phí vận chuyển và lắp đặt. Giá sỉ, đại lý và số lượng lớn vui lòng liên hệ. Bảo hành chính hãng – liên hệ để biết điều kiện.
Câu hỏi thường gặp
Trần cao 5,5 m nên chọn 3m hay 4m?
Vượt mức 4–5 m của FNR2900, nên chọn FNR3300 hoặc FNR3700. Mặt bằng thoáng thì FNR3700, nhiều vật cản thì FNR3300.
FNR3300 và FNR3700 cùng 240 W, vì sao giá khác nhau?
FNR3700 có sải cánh dài hơn (1,7 m so với 1,5 m), lưu lượng gió cao hơn (4.780 so với 4.450 m³/phút) và nặng hơn, nên giá cao hơn 150.000 đ.
Có thể kết hợp quạt 3m và 4m trong cùng mặt bằng không?
Có. Nhiều công trình dùng quạt 4m ở khu trung tâm thoáng và quạt 3m ở góc nhiều cột hoặc gần trần thấp.
Ba model có dùng chung remote, chức năng không?
Có. Theo thông tin SmartQuat đã công bố, remote có 3 tốc độ, đảo chiều và hẹn giờ 1/2/4/8 giờ.
Kết luận
Giữa quạt trần công nghiệp 3m và 4m, giá không phải yếu tố quyết định vì mỗi bậc chỉ chênh 150.000 đ. Hãy chọn theo chiều cao trần trước, rồi đến độ thoáng của mặt bằng: FNR2900 cho trần 4–5 m nhiều vật cản, FNR3300 cho phương án cân bằng, FNR3700 cho không gian thoáng trần 5–6 m cần lưu lượng gió lớn nhất. Một buổi khảo sát thực tế sẽ giúp chốt model, số lượng và vị trí treo chính xác hơn mọi bảng so sánh.
Liên hệ tư vấn
SmartQuat – phân phối và thi công lắp đặt quạt lâu năm tại Việt Nam, thành viên Công ty TNHH Tự động hóa JAVA (MST 3702527547).
- Hotline/Zalo: 0913 101 838 (Mr. Cường)
- Xem thêm: dòng FNR2100–FNR3700
- Giao hàng và lắp đặt toàn quốc, hỗ trợ TP.HCM – Hà Nội – Đà Nẵng
FANARO – thương hiệu quạt Việt Nam (Công ty CP Công nghệ FANARO), hotline 0778 695 247.
0 bình luận