Quạt trần công nghiệp cánh dài 6 cánh thép của FANARO gồm ba model FNR2900, FNR3300 và FNR3700, mỗi model có 6 cánh thép cán nguội dày 1,5 mm, dài 1,3–1,7 m, sải cánh 2,9–3,7 m, giá tham khảo lần lượt 7.800.000 đ, 7.950.000 đ và 8.100.000 đ (chưa gồm vận chuyển và lắp đặt; bản có đèn LED cùng giá). Đây là nhóm quạt trần cánh lớn dành cho không gian trần 4–6 m như nhà hàng, café, showroom, xưởng nhỏ. Bài viết phân tích ưu điểm của cấu hình 6 cánh thép, thông số đầy đủ và phân biệt với dòng HVLS V6 dùng 6 cánh nhôm.
Cần báo giá hoặc tư vấn chọn model? Liên hệ SmartQuat qua Hotline/Zalo 0913 101 838 (Mr. Cường).
Cánh thép cán nguội 1,5 mm: cấu tạo và ưu điểm

Mỗi cánh của dòng FNR được làm từ thép cán nguội dày 1,5 mm, rộng 15,6 cm, dập định hình và sơn tĩnh điện màu đen. Thép cán nguội có bề mặt phẳng, độ dày đồng đều, dễ dập thành biên dạng khí động học ổn định. Sau khi dập, bộ cánh được cân bằng động để quạt quay êm, không rung lắc khi chạy lâu.
Ưu điểm chính của cánh thép trong phân khúc quạt trần cỡ 2,9–3,7 m:
- Cứng vững: cánh dài 1,3–1,7 m nhưng giữ được biên dạng, ít võng khi quay.
- Bền bề mặt: lớp sơn tĩnh điện chống gỉ, dễ lau chùi trong môi trường có dầu mỡ, bụi.
- Chi phí hợp lý: vật liệu và công nghệ dập giúp giữ giá thành ở mức khoảng 8 triệu đồng mỗi bộ.
- Thẩm mỹ: màu đen mờ đồng bộ, hợp không gian công nghiệp, loft, nhà hàng hiện đại.
Vì sao chọn cấu hình 6 cánh?

Số cánh ảnh hưởng trực tiếp đến cách quạt đẩy không khí. Với cùng đường kính, 6 cánh chia tải đều quanh trục, giúp quạt quay ở tốc độ thấp (90–110 vòng/phút) mà vẫn đạt lưu lượng lớn. Kết hợp với góc cánh 38°, mỗi vòng quay đẩy được một khối khí đáng kể xuống sàn, tạo luồng gió dịu và lan rộng thay vì luồng gió hẹp, mạnh như quạt tốc độ cao.
Cấu hình 6 cánh còn giúp mô-men phân bố cân đối, giảm rung và tiếng ồn. Đó là một trong những lý do cả ba model đều đạt độ ồn dưới 36 dB – mức phù hợp cho nhà hàng, lớp học hay văn phòng xưởng, nơi người dùng không muốn nghe tiếng quạt át tiếng nói chuyện.
Thông số quạt trần công nghiệp cánh dài 6 cánh FNR2900 – FNR3700

| Thông số | FNR2900 | FNR3300 | FNR3700 |
|---|---|---|---|
| Đường kính | 2,9 m | 3,3 m | 3,7 m |
| Số cánh | 6 | 6 | 6 |
| Chiều dài cánh | 1,3 m | 1,5 m | 1,7 m |
| Khối lượng bộ cánh (6 cánh) | 12,6 kg | 14,7 kg | 16,8 kg |
| Khối lượng máy | 26,3 kg | 28,4 kg | 30,5 kg |
| Điện áp | 220 V/50 Hz | 220 V/50 Hz | 220 V/50 Hz |
| Công suất | 200 W | 240 W | 240 W |
| Điện năng tiêu thụ | 0,2 kWh/giờ | 0,25 kWh/giờ | 0,25 kWh/giờ |
| Lưu lượng gió tối đa | 4.170 m³/phút | 4.450 m³/phút | 4.780 m³/phút |
| Tốc độ | 110 vòng/phút | 100 vòng/phút | 90 vòng/phút |
| Chiều cao lắp đặt | 4–5 m | 4–6 m | 4–6 m |
| Cấp bảo vệ | IP55 | IP55 | IP55 |
| Độ ồn | < 36 dB | < 36 dB | < 36 dB |
Thông số chung: cánh thép cán nguội dày 1,5 mm, rộng 15,6 cm, góc cánh 38°, sơn tĩnh điện màu đen, cân bằng động; điều khiển bằng remote không dây; phụ kiện gồm chụp che motor chống bụi, remote, bộ pát treo và ty treo cường độ cao.
Động cơ PMSM truyền động trực tiếp – trái tim của bộ 6 cánh

Bộ 6 cánh được gắn trực tiếp vào động cơ nam châm vĩnh cửu (PMSM direct drive), mã motor SY-20, hiệu suất năng lượng cấp 1. Không có hộp số, không dây curoa nên giảm tổn hao truyền động và gần như không cần bảo dưỡng cơ khí. Đây là lý do một chiếc quạt sải cánh 3,7 m chỉ cần 240 W để đạt lưu lượng 4.780 m³/phút.
Tính theo giá điện giả định 2.500 đ/kWh: FNR2900 tốn khoảng 500 đ mỗi giờ, FNR3300 và FNR3700 khoảng 625 đ mỗi giờ. Chạy 10 giờ/ngày trong 30 ngày, chi phí ước tính khoảng 150.000 đ/tháng với FNR2900 và 187.500 đ/tháng với FNR3300/FNR3700.

Giá tham khảo và phiên bản có đèn LED

| Model | Bản thường | Bản có đèn LED |
|---|---|---|
| FNR2900 (2,9 m, 6 cánh) | 7.800.000 đ | 7.800.000 đ |
| FNR3300 (3,3 m, 6 cánh) | 7.950.000 đ | 7.950.000 đ |
| FNR3700 (3,7 m, 6 cánh) | 8.100.000 đ | 8.100.000 đ |
Giá chưa bao gồm chi phí vận chuyển và lắp đặt. Bản có đèn LED tích hợp ở giữa quạt, sáng đều và tiết kiệm điện, phù hợp nơi cần vừa thông gió vừa chiếu sáng. Đại lý, nhà thầu mua số lượng: từ 2 cây trở lên đã có giá sỉ, mức cụ thể theo số lượng và chính sách đại lý, liên hệ 0913 101 838. Danh mục đầy đủ xem tại quạt trần thương mại FANARO 2,1–3,7 m; so sánh chi phí chi tiết có trong bài bảng giá quạt trần công nghiệp giá rẻ 2026.
6 cánh thép (FNR) và 6 cánh nhôm (HVLS V6): khác nhau thế nào?

Cần phân biệt rõ: cấu hình “6 cánh thép” chỉ áp dụng cho dòng quạt trần thương mại FNR2900 / FNR3300 / FNR3700. Dòng quạt HVLS công nghiệp FANARO Standard Series V6 (3,7–7,3 m) cũng có 6 cánh nhưng dùng cánh nhôm 6063-T5 cấp hàng không có cánh gió đuôi, vì sải cánh dài hơn nhiều đòi hỏi vật liệu nhẹ để giảm tải lên trục và kết cấu treo.
| Tiêu chí | FNR2900–FNR3700 | HVLS V6 (FNR-C37V6 – FNR-C73V6) |
|---|---|---|
| Vật liệu cánh | Thép cán nguội 1,5 mm | Nhôm 6063-T5, có cánh gió đuôi |
| Đường kính | 2,9–3,7 m | 3,7–7,3 m |
| Công suất | 200–240 W | 0,3–1,5 kW |
| Lưu lượng | 4.170–4.780 m³/phút | 5.500–14.900 m³/phút |
| Chiều cao lắp | 4–6 m | 3,5–12 m tùy model |
| Cấp bảo vệ | IP55 | IP65–IP68 |
| Điều khiển | Remote không dây | Biến tần; Bluetooth tới 80 quạt/100 m qua FA-SOFT hoặc tủ trung tâm |
Nói ngắn gọn: nhà hàng, café, showroom, xưởng nhỏ trần 4–6 m chọn 6 cánh thép FNR để tối ưu chi phí; nhà xưởng, kho lớn mái cao 6–12 m nên chọn HVLS V6. Dòng V6 còn có hệ an toàn với thép Q355B và cáp chống rơi M6 chịu 500 kg; khi quay tối đa, quạt HVLS thực tế chỉ tiêu thụ khoảng 60–70% công suất danh định. Xem thêm bài quạt trần công nghiệp cánh dài từ 2,9 m đến 7,3 m.

Lưu ý khi lắp quạt 6 cánh thép
- Kiểm tra kết cấu treo chịu được khối lượng máy (26,3–30,5 kg) cộng bộ cánh (12,6–16,8 kg) và lực rung khi vận hành.
- Khoảng cách tâm giữa hai quạt tham khảo 2,5–3 lần đường kính: khoảng 7–9 m (2,9 m), 8–10 m (3,3 m), 9–11 m (3,7 m).
- Lắp cánh theo đúng thứ tự, siết đều bu lông; không tự uốn cánh vì đã được cân bằng động.
- Giữ đầu cánh cách xa đèn, ống gió, dầm và các vật treo khác.
Câu hỏi thường gặp
Cánh thép có nặng và nguy hiểm hơn cánh nhôm không?
Với sải cánh 2,9–3,7 m, bộ 6 cánh thép chỉ nặng 12,6–16,8 kg, được thiết kế cùng ty treo cường độ cao và pát treo đi kèm. Lắp đúng kỹ thuật trên kết cấu đạt yêu cầu thì vận hành an toàn.
Cánh thép có bị gỉ trong môi trường ẩm không?
Cánh được sơn tĩnh điện và quạt đạt cấp bảo vệ IP55. Nên vệ sinh định kỳ; nếu môi trường rất ẩm hoặc ven biển, có thể cân nhắc dòng HVLS V6 với cánh nhôm và cấp IP65–IP68.
Quạt trần cánh dài 6 cánh giá bao nhiêu?
FNR2900 7.800.000 đ, FNR3300 7.950.000 đ, FNR3700 8.100.000 đ; bản có đèn LED cùng giá, chưa gồm vận chuyển và lắp đặt.
Kết luận
Quạt trần công nghiệp cánh dài 6 cánh thép FANARO là lựa chọn cân bằng giữa hiệu quả và chi phí: 6 cánh thép cán nguội 1,5 mm, góc cánh 38°, động cơ PMSM truyền động trực tiếp, êm dưới 36 dB và giá chỉ 7,8–8,1 triệu đồng. Với không gian lớn và mái cao hơn, hãy chuyển sang dòng HVLS V6 cánh nhôm 6063-T5 để có vùng gió rộng tới khoảng 1.000 m² mỗi quạt.
Liên hệ tư vấn
SmartQuat – đơn vị phân phối và thi công lắp đặt quạt lâu năm, thành viên Công ty TNHH Tự động hóa JAVA (MST 3702527547). Hotline/Zalo: 0913 101 838 (Mr. Cường). Giao hàng và lắp đặt toàn quốc, hỗ trợ TP.HCM – Hà Nội – Đà Nẵng. Hãng FANARO: 0778 695 247.
0 bình luận