Quạt trần công nghiệp 4m là cách gọi quen thuộc của nhóm quạt HVLS có sải cánh quanh mốc 4 mét, trên thị trường thực tế thường là các model 3,7 m và 4,2 m, phù hợp cho xưởng nhỏ, kho vừa, showroom, phòng gym và nhà hàng. Với FANARO Standard Series V6, bạn có hai model công nghiệp chính: FNR-C37V6 (3,7 m, 0,3 kW, phủ gió tham khảo khoảng 400 m²) và FNR-C42V6 (4,2 m, 0,5 kW, phủ gió tham khảo khoảng 500 m²), lắp ở độ cao lần lượt 3,5–6 m và 4–6 m. Bên cạnh đó là model FNR3700 thuộc dòng quạt trần thương mại (3,7 m, chỉ 240 W, lắp ở độ cao 4–6 m) cho không gian đón khách. Nếu không có trần hoặc kèo để treo, quạt tháp FNR-T37V6 và FNR-T42V6 là phương án thay thế với vùng phủ gió tham khảo khoảng 400–500 m².
Cần tư vấn nhanh model 3,7–4,2 m cho mặt bằng của bạn? Gọi SmartQuat qua Hotline/Zalo 0913 101 838 (Mr. Cường) hoặc hãng FANARO qua 0778 695 247 để được khảo sát miễn phí.
Nội dung chính
- Vì sao “quạt trần 4m” thực chất là các model 3,7 m và 4,2 m
- Bảng thông số FNR-C37V6, FNR-C42V6, FNR3700 và quạt tháp FNR-T37V6/FNR-T42V6
- Khác biệt giữa dòng công nghiệp và dòng thương mại
- Ứng dụng cho xưởng nhỏ, kho, showroom, gym, nhà hàng
- Cách ước tính số lượng và bố trí quạt sải cánh 3,7–4,2 m
- Giá quạt trần công nghiệp 4m tham khảo năm 2026
- Quy trình khảo sát, báo giá và lắp đặt của SmartQuat
- Câu hỏi thường gặp và thông tin liên hệ
Quạt trần công nghiệp 4m là gì và vì sao thường là model 3,7–4,2 m?

Khi tìm kiếm “quạt trần công nghiệp 4m”, phần lớn người mua không cần chính xác một cánh quạt dài đúng 4,00 m. Điều họ cần là một chiếc quạt trần cánh lớn, quay chậm, đủ để làm mát một khu vực vài trăm mét vuông nhưng không quá cồng kềnh cho một không gian có chiều cao trung bình. Ở dải kích thước này, FANARO thiết kế hai đường kính 3,7 m và 4,2 m, nằm hai bên mốc 4 m, vì đây là kích thước cân bằng giữa lưu lượng gió, khối lượng treo và khoảng hở cần thiết tới dầm, đèn, ống gió.
Đường kính được tính theo toàn bộ vòng quay của cánh, tức là từ đầu cánh bên này sang đầu cánh bên kia. Vì vậy một quạt 3,7 m khi lắp lên đã chiếm một vòng tròn khá lớn trên trần, và người nhìn từ dưới lên dễ ước lượng là “khoảng 4 mét”; còn quạt 4,2 m thì vượt mốc này một chút. Đây cũng là lý do trong báo giá và trao đổi hằng ngày, các model 3,7–4,2 m thường được gọi chung là quạt trần 4m.
Về nguyên lý, quạt trần cỡ này vẫn thuộc nhóm HVLS (High Volume, Low Speed – lưu lượng lớn, tốc độ thấp). Cánh dài quay chậm đẩy một khối không khí lớn xuống sàn, khối khí lan tỏa theo phương ngang tạo thành lớp gió dịu bao phủ khu vực làm việc. Cảm giác mát đến từ sự bay hơi mồ hôi trên da chứ không phải từ luồng gió mạnh thổi thẳng vào người, nên phù hợp với không gian có khách hàng, nhân viên văn phòng hoặc người tập luyện. Nếu bạn chưa quen với khái niệm này, bài viết quạt công nghiệp là gì và các nhóm quạt làm mát nhà xưởng sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan trước khi chọn model.
Thông số các model quạt trần công nghiệp 4m của FANARO

FANARO là thương hiệu quạt Việt Nam thuộc Công ty Cổ phần Công nghệ FANARO, tập trung phát triển hệ thống điều khiển thông minh cho quạt HVLS và đã cung cấp quạt cho hơn 500 dự án nhà xưởng, kho, trường học, xưởng may và khu sự kiện ngoài trời. Dòng quạt trần FANARO Standard Series V6 có 7 model từ 3,7 m đến 7,3 m, tất cả đều thuộc dòng quạt công nghiệp; quạt trần thương mại FNR2100–FNR3700 là một dòng sản phẩm riêng. Trong dải sải cánh quanh 4 m, đáng chú ý là hai model công nghiệp nhỏ nhất của series V6 cùng model thương mại FNR3700.
| Thông số | FNR-C37V6 (công nghiệp) | FNR-C42V6 (công nghiệp) | FNR3700 (thương mại) |
|---|---|---|---|
| Đường kính sải cánh | 3,7 m | 4,2 m | 3,7 m |
| Công suất | 0,3 kW | 0,5 kW | 240 W |
| Điện áp | 220 V 1 pha (bản 380 V 3 pha: FNR-C37V6-3P) | 220 V 1 pha (bản 380 V 3 pha: FNR-C42V6-3P) | 220 V/50 Hz |
| Tốc độ | 100 v/ph | 100 v/ph | 90 v/ph |
| Lưu lượng gió | 5.500 m³/phút | 8.200 m³/phút | 4.780 m³/phút |
| Độ ồn | ≤35 dB | ≤35 dB | <36 dB |
| Khối lượng | 45–53 kg (trọn bộ motor, cánh, ty) | 50–58 kg (trọn bộ motor, cánh, ty) | 30,5 kg |
| Diện tích phủ gió (tham khảo) | ~400 m² | ~500 m² | Trong dải 150–400 m² của nhóm sải cánh 2,1–3,7 m |
| Chiều cao lắp đặt (tham khảo) | 3,5–6 m | 4–6 m | 4–6 m |
Ghi chú: diện tích phủ gió và chiều cao lắp đặt là số liệu tham khảo. Số lượng và vị trí quạt chỉ được chốt sau khi khảo sát kết cấu, vật cản, cầu trục, hệ thống đèn và sprinkler thực tế.
FNR-C37V6 – model công nghiệp nhỏ nhất của dòng quạt trần HVLS V6
FNR-C37V6 là phiên bản “nhập môn” của dòng quạt trần HVLS công nghiệp FANARO. Model dùng động cơ PMSM nam châm vĩnh cửu rotor ngoài, truyền động trực tiếp, không hộp số, không phải thay dầu, đi kèm biến tần chuyên dụng cho phép khởi động mềm, chỉnh tốc vô cấp và đảo chiều; cấp bảo vệ IP65–IP68 và hiệu suất năng lượng cấp 1. Với công suất chỉ 0,3 kW, tốc độ 100 vòng/phút và lưu lượng 5.500 m³/phút, quạt phủ gió tham khảo khoảng 400 m², phù hợp với nhà xưởng nhỏ, kho vừa, khu đóng gói hoặc khu thực hành có chiều cao lắp 3,5–6 m – mức lắp thấp nhất trong dòng công nghiệp V6. Khối lượng trọn bộ 45–53 kg (gồm motor, cánh và ty treo tiêu chuẩn 1 m) vẫn đủ gọn để treo lên kèo thép, dầm chữ I, ống vuông, ống tròn hoặc tường bê tông mà ít đòi hỏi gia cố kết cấu so với các model 6–7 m.
FNR-C42V6 – bản 4,2 m cho mặt bằng rộng hơn
FNR-C42V6 giữ nguyên tốc độ 100 vòng/phút và độ ồn ≤35 dB như FNR-C37V6, có chiều cao lắp 4–6 m (FNR-C37V6 lắp được từ 3,5 m), nhưng sải cánh dài hơn giúp lưu lượng tăng lên 8.200 m³/phút và vùng phủ gió tham khảo khoảng 500 m², trong khi công suất chỉ 0,5 kW. Khối lượng trọn bộ 50–58 kg, ty treo tiêu chuẩn 1,5 m. Đây là lựa chọn hợp lý khi mặt bằng nằm trong khoảng 450–1.000 m² và bạn muốn giảm số điểm treo so với dùng nhiều quạt 3,7 m.
Cả hai model đều được kế thừa toàn bộ hệ điều khiển của dòng công nghiệp V6: điều khiển tập trung qua Bluetooth tới 80 quạt trong phạm vi 100 m bằng app FA-SOFT hoặc tủ điều khiển trung tâm, cho phép điều khiển theo nhóm, đặt lịch theo ca, đổi chiều đồng loạt và theo dõi trạng thái từng quạt. Đây là điểm khác biệt quan trọng nếu bạn dự định mở rộng xưởng và lắp thêm nhiều quạt về sau. Mỗi bộ quạt kèm sẵn 25 m cáp đồng ZC-RVV.
FNR3700 – quạt trần thương mại 3,7 m cho showroom, nhà hàng, gym
FNR3700 thuộc dòng quạt trần thương mại FNR2100–FNR3700 với 6 cánh thép, chuẩn IP55, độ ồn dưới 36 dB, điều khiển bằng remote 3 tốc độ, có chức năng đảo chiều và hẹn giờ 1/2/4/8 giờ, đồng thời có bản kèm đèn LED. Điểm nổi bật là công suất chỉ 240 W nhưng vẫn cho lưu lượng 4.780 m³/phút ở tốc độ 90 vòng/phút. Khối lượng 30,5 kg và chiều cao lắp đặt 4–6 m khiến model này rất hợp với không gian có khách như showroom ô tô, cửa hàng nội thất, nhà hàng, quán café sân vườn có mái hoặc phòng tập.
FNR-T37V6 và FNR-T42V6 – quạt tháp khi không có chỗ treo
Không phải công trình nào cũng có trần hoặc kèo đủ chắc để treo quạt. Mái tôn mỏng, khu sân có mái che tạm, khu sự kiện ngoài trời hay kho có cầu trục chạy sát mái đều là những trường hợp khó lắp quạt trần. Lúc này, quạt tháp HVLS FANARO V6 cùng cỡ cánh là phương án hợp lý.
| Thông số | FNR-T37V6 | FNR-T42V6 |
|---|---|---|
| Đường kính sải cánh | 3,7 m | 4,2 m |
| Công suất | 0,3 kW | 0,5 kW |
| Lưu lượng gió | 5.500 m³/phút | 8.200 m³/phút |
| Phủ gió tham khảo | ~400 m² | ~500 m² |
| Chiều cao cánh | 4–6 m | 4–6 m |
| Điện áp | 220 V (bản 380 V: hậu tố -3P) | 220 V (bản 380 V: hậu tố -3P) |
Quạt tháp V6 dùng cánh nhôm 6063-T5 cấp hàng không, 6 cánh, biến tần đi kèm, cấp bảo vệ IP65–IP68; có bản di động dùng đế đối trọng và bản cố định, trụ và móng được thiết kế theo từng công trình. Bạn có thể xem thêm dòng sản phẩm này tại trang quạt tháp HVLS FANARO.
Dòng công nghiệp và dòng thương mại: chọn quạt trần V6 hay quạt trần 3,7m thương mại?

FNR-C37V6 và FNR3700 có cùng đường kính 3,7 m, nhưng thuộc hai dòng sản phẩm với triết lý thiết kế khác nhau: FNR-C37V6 thuộc dòng quạt công nghiệp V6 (7 model từ 3,7 m đến 7,3 m), còn FNR3700 thuộc dòng quạt trần thương mại FNR2100–FNR3700; FNR-C42V6 là bản mở rộng của dòng công nghiệp. Hiểu rõ khác biệt này giúp bạn tránh mua quạt “dư” tính năng cho quán café hoặc “thiếu” tính năng cho nhà xưởng vận hành nhiều ca.
| Tiêu chí | Dòng công nghiệp (FNR-C37V6 / FNR-C42V6) | Dòng thương mại (FNR3700) |
|---|---|---|
| Động cơ | PMSM rotor ngoài, truyền động trực tiếp, không hộp số, IP65–IP68 | Động cơ chuẩn IP55, 220 V/50 Hz |
| Cánh quạt | 6 cánh nhôm 6063-T5 cấp hàng không, có cánh gió đuôi | 6 cánh thép |
| Điều khiển | Biến tần chỉnh tốc vô cấp; Bluetooth tới 80 quạt/100 m qua app FA-SOFT hoặc tủ điều khiển trung tâm | Remote 3 tốc độ, đảo chiều, hẹn giờ 1/2/4/8 h |
| Độ ồn | ≤35 dB | Dưới 36 dB |
| Lưu lượng | 5.500 / 8.200 m³/phút | 4.780 m³/phút |
| Công suất | 0,3 / 0,5 kW | 240 W |
| Phủ gió tham khảo | ~400 / ~500 m² | Trong dải 150–400 m² |
| Không gian phù hợp | Xưởng nhỏ, kho, khu sản xuất chạy theo ca | Showroom, nhà hàng, café, gym, văn phòng |
Nói ngắn gọn, nếu không gian của bạn là nơi sản xuất, có bụi, có hơi ẩm, chạy nhiều giờ liên tục và cần quản lý tập trung nhiều quạt, hãy ưu tiên FNR-C37V6 hoặc FNR-C42V6. Lưu lượng cao hơn, vùng phủ rộng hơn, cánh nhôm 6063-T5 cứng vững và hệ an toàn nhiều lớp là những yếu tố quan trọng trong môi trường công nghiệp: thanh gá cánh, vòng an toàn và thanh liên kết bằng thép Q355B cắt laser, cáp thép chống rơi bọc nhựa M6 chịu 500 kg làm lớp giữ độc lập, cùng ty treo ống vuông mạ kẽm 50×50 mm dày 3 mm. Nếu không gian là nơi đón khách, cần thao tác đơn giản bằng remote và muốn có đèn chiếu sáng tích hợp, FNR3700 là lựa chọn tinh gọn và có mức điện thấp nhất.
Một điểm cần lưu ý về cấp bảo vệ: dòng công nghiệp V6 đạt IP65–IP68, chống bụi hoàn toàn và chịu được tia nước, phù hợp xưởng nhiều bụi hoặc khu vực ẩm; dòng thương mại FNR3700 đạt IP55, đủ cho không gian trong nhà sạch sẽ. Ngoài ra dòng công nghiệp có biến tần để điều chỉnh tốc độ mịn theo nhu cầu, trong khi dòng thương mại chuyển giữa 3 cấp tốc độ cố định. Với nhà xưởng, khả năng chạy quạt ở mức 60–80% tốc độ trong phần lớn thời gian là một cách tiết kiệm điện đáng kể. Bạn có thể tìm hiểu kỹ hơn về động cơ trong bài công nghệ PMSM trên quạt công nghiệp và lý do vượt trội motor AC.

Ứng dụng của quạt trần công nghiệp 4m theo từng loại không gian

Xưởng sản xuất nhỏ và xưởng gia công
Các xưởng cơ khí nhỏ, xưởng mộc, xưởng in, xưởng may quy mô hộ gia đình thường có diện tích vài trăm mét vuông và mái tôn cao 5–7 m. Không khí nóng tích tụ dưới mái khiến khu vực làm việc oi bức vào buổi trưa. Một hoặc vài quạt FNR-C37V6 hoặc FNR-C42V6 bố trí theo lưới, với quạt lắp ở cao độ 3,5–6 m (FNR-C37V6) hoặc 4–6 m (FNR-C42V6), giúp đảo trộn lớp khí này, tạo gió nhẹ ở độ cao người đứng và giảm nhiệt độ cảm nhận khoảng 3–8°C theo công bố của hãng. Do cánh quay chậm, gió không thổi bay giấy tờ, vải vụn hay bụi gỗ như quạt tốc độ cao đặt sát người.
Kho hàng và khu đóng gói
Kho chứa hàng tiêu dùng, kho linh kiện, khu đóng gói đơn hàng thương mại điện tử thường bị hầm nóng và ẩm, nhất là các khu vực xa cửa. Quạt trần công nghiệp 4m treo giữa các dãy kệ tạo luồng khí lưu thông liên tục, hạn chế đọng ẩm và giúp nhân viên đỡ mệt khi bốc xếp. Khi bố trí trong kho, cần tính kỹ khoảng cách từ đầu cánh tới nóc kệ cao nhất và tới đường đi của xe nâng, vì đây là những vật cản động có thể thay đổi theo mùa hàng.
Showroom và cửa hàng diện tích lớn
Showroom ô tô, xe máy, nội thất hay vật liệu xây dựng thường có trần cao, nhiều kính và cửa mở liên tục, khiến điều hòa làm việc rất vất vả. FNR3700 với độ ồn dưới 36 dB và thiết kế 6 cánh gọn gàng giúp không gian thông thoáng mà không gây tiếng ồn khó chịu khi tư vấn khách; với showroom rộng trên 400 m², FNR-C42V6 (≤35 dB) cũng là phương án đáng cân nhắc. Nhiều chủ showroom kết hợp quạt trần cánh lớn với điều hòa để luồng lạnh lan đều hơn, nhờ đó có thể cài nhiệt độ điều hòa cao hơn một chút mà khách vẫn thấy dễ chịu.
Phòng gym, phòng tập và sân thể thao trong nhà
Ở phòng gym, người tập tỏa nhiệt và mồ hôi nhiều, nên một lớp gió phủ đều toàn sàn hiệu quả hơn nhiều so với vài quạt đứng chỉ thổi một hướng. Quạt trần 3,7 m treo giữa khu tập tạ, khu cardio hoặc phòng tập nhóm giúp mồ hôi bay hơi nhanh, giảm mùi và cảm giác bí bách. Chức năng hẹn giờ 1/2/4/8 giờ trên remote của FNR3700, hoặc lịch chạy theo ca trên app FA-SOFT của dòng V6, giúp quản lý phòng tập tắt quạt theo khung giờ hoạt động mà không cần nhân viên nhớ thao tác.
Nhà hàng, quán café, khu ẩm thực có mái
Nhà hàng sân vườn, quán café có mái che cao, khu ẩm thực trong trung tâm thương mại là nơi cần làm mát nhưng phải giữ được không khí thư giãn. Quạt trần cánh lớn quay chậm phù hợp vì gió dịu, không làm nguội thức ăn nhanh và không làm bay khăn giấy trên bàn. Bản kèm đèn LED của dòng thương mại còn giúp tiết kiệm thêm một điểm treo đèn ở khu trung tâm.
Cách ước tính số lượng và bố trí quạt trần sải cánh 3,7–4,2 m

Một phép tính sơ bộ giúp bạn hình dung ngân sách trước khi mời khảo sát. Lấy diện tích khu vực cần làm mát chia cho diện tích phủ gió tham khảo của model, ta có số quạt ước tính. Ví dụ, một kho 1.000 m² cao 6 m dùng FNR-C37V6 (phủ khoảng 400 m²/quạt) sẽ cần khoảng 3 quạt; nếu dùng FNR-C42V6 (phủ khoảng 500 m²/quạt) thì cần khoảng 2 quạt. Với kho 600 m², cả hai phương án đều cần khoảng 2 quạt, khi đó FNR-C37V6 tiết kiệm điện hơn còn FNR-C42V6 cho lưu lượng dư dả hơn. Nếu trần chỉ cao khoảng 3,5–4 m, FNR-C37V6 là model V6 phù hợp hơn vì dải lắp của nó bắt đầu từ 3,5 m, trong khi FNR-C42V6 và FNR3700 cần từ 4 m. Đây chỉ là con số định hướng, vì mặt bằng có nhiều kệ cao, nhiều vách ngăn hoặc nguồn nhiệt cục bộ có thể cần thêm quạt hoặc đổi sang model lớn hơn.
Khi bố trí, các nguyên tắc thực hành phổ biến trong ngành HVLS (mang tính tham khảo) gồm:
- Khoảng cách tâm giữa hai quạt khoảng 2,5–3 lần đường kính. Với quạt 3,7 m, khoảng cách tâm tham khảo vào khoảng 9,25–11,1 m; với quạt 4,2 m là khoảng 10,5–12,6 m.
- Đầu cánh cách vật cản như dầm, đèn, ống gió, máng cáp tối thiểu khoảng 0,6–1 m.
- Cánh quạt cách sàn tối thiểu khoảng 3 m để đảm bảo an toàn cho người và phương tiện bên dưới.
- Không đặt quạt ngay dưới đèn cao áp vì cánh quay sẽ gây hiện tượng nhấp nháy bóng sáng.
- Ty treo tiêu chuẩn dài 1 m với quạt 3,7 m và 1,5 m với quạt 4,2 m, có thể đặt chiều dài khác theo yêu cầu để cánh nằm ở cao độ tối ưu so với mái và khu làm việc.
Với những mặt bằng phức tạp, FANARO hỗ trợ khảo sát và mô phỏng luồng gió CFD 3D trước khi lắp để kiểm tra vùng gió, vùng “chết” và hiệu chỉnh vị trí quạt. Nếu muốn tự ước tính nhanh, bạn có thể dùng công cụ tính số quạt FANARO, sau đó gửi kết quả cho SmartQuat để kỹ thuật viên kiểm tra lại trên bản vẽ.
Khi nào nên chuyển lên quạt 5m thay vì nhiều quạt 3,7–4,2 m?
Nếu diện tích cần làm mát vượt quá khoảng 1.000 m² hoặc nhà xưởng cao trên 6 m, việc dùng quạt lớn hơn thường gọn gàng hơn dùng nhiều quạt nhỏ, vì giảm số điểm treo, số đường dây và chi phí thi công. Model FNR-C49V6 (4,9 m, 0,9 kW) phủ gió tham khảo khoảng 600 m², còn FNR-C55V6 (5,5 m, 0,9 kW) phủ khoảng 700 m², cả hai lắp ở độ cao 5–8 m. Chi tiết về dải kích thước này có trong bài quạt trần cánh dài 5m cho nhà xưởng 400–600 m². Ngược lại, với quán café hay lớp học nhỏ hơn, bạn có thể tham khảo bài quạt trần công nghiệp 3m 6 cánh cho nhà hàng, gym và xưởng trần thấp. Còn nếu muốn so sánh toàn bộ các cỡ từ 2,1 m đến 7,3 m, hãy đọc hướng dẫn cách chọn đúng đường kính quạt trần sải cánh lớn.
Bạn đã có bản vẽ mặt bằng hoặc vài tấm ảnh hiện trạng? Gửi ngay qua Zalo 0913 101 838 (Mr. Cường – SmartQuat) để nhận phương án bố trí quạt trần công nghiệp 4m sơ bộ và báo giá tham khảo trong thời gian ngắn.
Giá quạt trần công nghiệp 4m tham khảo năm 2026

Theo bảng giá tham khảo của SmartQuat năm 2026, quạt trần sải cánh 3,7 m thuộc nhóm quạt trần nhỏ (sải cánh 2,1–3,7 m), còn quạt 4,2 m là model mở đầu của nhóm trung (4,2–5,5 m). Bảng dưới đây giúp bạn so sánh nhanh các nhóm.
| Nhóm quạt trần | Sải cánh | Phủ gió | Chiều cao lắp | Giá từ (tham khảo) |
|---|---|---|---|---|
| Nhỏ (gồm quạt 3,7 m) | 2,1–3,7 m | 150–400 m² | 3–6 m | ~12 triệu đ |
| Trung (gồm quạt 4,2 m) | 4,2–5,5 m | 500–700 m² | 4–8 m | ~20 triệu đ |
| Lớn | 6,1–7,3 m | 800–1.000 m² | 6–12 m | ~30 triệu đ |
Giá trên là giá tham khảo, chưa gồm chi phí lắp đặt và VAT; vui lòng liên hệ để được báo giá chính xác. Giá đã gồm biến tần; mua từ 2 cây có giá sỉ; dự án và đại lý có chính sách riêng.
Chi phí lắp đặt không cố định mà phụ thuộc vào chiều cao treo, loại kết cấu (bê tông, kèo thép, dầm chữ I, ống vuông hay ống tròn), chiều dài dây điện từ tủ tới quạt, việc có lắp tủ điều khiển trung tâm hay không, và nhu cầu thuê xe nâng hoặc dựng giàn giáo. Với quạt tháp FNR-T37V6 hoặc FNR-T42V6, chi phí lắp đặt thường đơn giản hơn vì không phải treo lên mái, nhưng mức giá sẽ được SmartQuat báo riêng theo bản di động hay bản cố định và phần móng, trụ theo công trình.
Về điện năng, FNR-C37V6 chạy 10 giờ một ngày ở công suất tối đa chỉ tiêu thụ khoảng 3 kWh, tương đương khoảng 7.500 đ/ngày với giá điện giả định 2.500 đ/kWh; FNR-C42V6 tiêu thụ khoảng 5 kWh, tương đương khoảng 12.500 đ/ngày. So với quạt đứng hoặc quạt treo tường công nghiệp truyền thống (giá thị trường tham khảo thường từ khoảng 1–2 triệu đến 5–7 triệu đ/chiếc tùy sải cánh và công suất), một quạt trần 3,7–4,2 m có chi phí ban đầu cao hơn. Đổi lại, một quạt HVLS phủ được vùng rộng mà nhiều quạt nhỏ mới làm được, đồng thời tiết kiệm khoảng 40–50% điện năng so với phương án dùng nhiều quạt truyền thống phủ cùng diện tích. Phân tích chi tiết có trong bài quạt HVLS có thực sự tiết kiệm điện và bảng so sánh báo giá quạt công nghiệp TP.HCM 2026.
Lưu ý với FNR-C37V6 và FNR-C42V6: các con số trên tính theo công suất danh định nên là mức chi phí tối đa. Theo đo đạc thực tế của FANARO, quạt HVLS khi quay ở tốc độ tối đa chỉ tiêu thụ khoảng 60–70% công suất danh định (ví dụ quạt 1,5 kW chỉ khoảng 0,9–1,05 kW), vì quạt không được thiết kế để chạy kịch công suất nhằm đảm bảo độ bền, và khi cánh đã có quán tính quay thì cần ít điện hơn để duy trì. Tiền điện thực tế của hai model này vì vậy thường thấp hơn khoảng 30–40%.
Quy trình khảo sát, báo giá và lắp đặt quạt trần 4m tại SmartQuat

SmartQuat là đơn vị phân phối và thi công lắp đặt quạt lâu năm tại Việt Nam, thành viên của Công ty TNHH Tự động hóa JAVA (MST 3702527547), đồng thời là đơn vị phân phối và thi công quạt FANARO. Đội ngũ phục vụ TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng và các tỉnh thành trên toàn quốc. Quy trình làm việc gồm các bước:
- Tiếp nhận nhu cầu: khách hàng gửi diện tích, chiều cao, loại hình sử dụng, ảnh hoặc bản vẽ mặt bằng qua Hotline/Zalo.
- Tư vấn sơ bộ: kỹ thuật đề xuất model (FNR-C37V6, FNR-C42V6, FNR3700 hoặc quạt tháp FNR-T37V6/FNR-T42V6), số lượng ước tính và mức giá tham khảo.
- Khảo sát hiện trường: đo đạc chiều cao, kiểm tra kết cấu treo, vị trí đèn, sprinkler, cầu trục, kệ hàng và nguồn điện.
- Thiết kế bố trí: lập phương án vị trí quạt, có thể mô phỏng luồng gió CFD 3D với mặt bằng phức tạp.
- Báo giá chi tiết: tách rõ giá thiết bị, chi phí lắp đặt, vật tư điện, tủ điều khiển (nếu có) và thời gian thi công.
- Thi công lắp đặt: treo quạt bằng ty ống vuông mạ kẽm 50×50×3 mm theo kiểu treo phù hợp (dầm chữ I, ống vuông, ống tròn hoặc tường bê tông), lắp cánh lên thanh gá thép Q355B, đi cáp chống rơi M6, đấu nối điện và cài đặt biến tần hoặc remote.
- Chạy thử và bàn giao: kiểm tra độ rung, độ ồn, chiều quay, hướng dẫn vận hành và ký biên bản nghiệm thu.
- Bảo hành – bảo trì: bảo hành chính hãng theo chính sách FANARO/SmartQuat; khuyến nghị kiểm tra định kỳ 6–12 tháng/lần (siết bulông, kiểm tra cáp chống rơi, tủ điện).
Bạn có thể tham khảo thêm các dự án và chính sách đại lý tại website SmartQuat – phân phối và lắp đặt quạt công nghiệp.
Vì sao nên chọn quạt FANARO 3,7–4,2 m qua SmartQuat?

- Sản phẩm của thương hiệu Việt: FANARO có trụ sở tại TP.HCM, nhà máy và trung tâm R&D trong nước, thuận lợi cho việc hỗ trợ kỹ thuật và cung ứng linh kiện.
- Công nghệ PMSM rotor ngoài truyền động trực tiếp: không hộp số, không thay dầu, vận hành êm ≤35 dB, hiệu suất năng lượng cấp 1, giảm hạng mục bảo trì.
- Điều khiển tập trung thông minh: dòng công nghiệp V6 điều khiển qua Bluetooth tới 80 quạt trong phạm vi 100 m bằng app FA-SOFT hoặc tủ điều khiển trung tâm, theo nhóm, theo lịch ca và theo dõi trạng thái, phù hợp định hướng nhà xưởng thông minh. Xem thêm bài quạt PMSM điều khiển IoT trong nhà xưởng thông minh.
- An toàn nhiều lớp: thanh gá cánh, vòng an toàn và thanh liên kết thép Q355B cắt laser, cáp thép chống rơi bọc nhựa M6 chịu 500 kg, ty treo ống vuông mạ kẽm 50×50 mm dày 3 mm, cánh nhôm 6063-T5 cấp hàng không với dòng công nghiệp.
- Kinh nghiệm thực tế: FANARO đã cung cấp cho hơn 500 dự án, trong đó có xưởng thực hành HCMUTE; SmartQuat đảm nhận trọn gói từ khảo sát tới bảo trì.
Thông tin sản phẩm chính hãng được cập nhật tại trang quạt trần HVLS FANARO.
Câu hỏi thường gặp
Quạt trần công nghiệp 4m làm mát được bao nhiêu mét vuông?
Với model công nghiệp FNR-C37V6, diện tích phủ gió tham khảo khoảng 400 m²; FNR-C42V6 phủ khoảng 500 m². Dòng thương mại FNR3700 nằm trong nhóm sải cánh 2,1–3,7 m có vùng phủ tham khảo 150–400 m² tùy không gian. Nếu không treo được trên trần, quạt tháp FNR-T37V6 (~400 m²) hoặc FNR-T42V6 (~500 m²) là lựa chọn phù hợp. Con số cuối cùng phụ thuộc vào vật cản, nguồn nhiệt và chiều cao thực tế.
Trần cao 4 m có lắp được quạt 3,7–4,2 m không?
Có thể. FNR-C37V6 có chiều cao lắp tham khảo 3,5–6 m nên trần 4 m (thậm chí khoảng 3,5 m) vẫn nằm trong dải phù hợp; FNR-C42V6 và FNR3700 lắp ở độ cao 4–6 m, tức trần 4 m là mức tối thiểu. Với trần thấp, cần tính kỹ để cánh quạt cách sàn tối thiểu khoảng 3 m và cách các vật cản khoảng 0,6–1 m, nên ty treo có thể phải đặt ngắn hơn chiều dài tiêu chuẩn. Kỹ thuật SmartQuat sẽ đo thực tế trước khi chốt.
Quạt trần 4m tiêu thụ bao nhiêu điện?
Công suất định danh của FNR3700 là 240 W, của FNR-C37V6 là 0,3 kW và của FNR-C42V6 là 0,5 kW. Nếu chạy 10 giờ một ngày ở công suất tối đa, ba model lần lượt tiêu thụ khoảng 2,4 kWh, 3 kWh và 5 kWh/ngày; với giả định giá điện 2.500 đ/kWh, chi phí tương ứng khoảng 6.000 đ, 7.500 đ và 12.500 đ/ngày. Thực tế khi chạy ở tốc độ thấp hơn, điện năng còn giảm thêm.
Nên chọn FNR-C37V6 hay FNR3700 cho kho hàng?
Với kho hàng có bụi, độ ẩm cao và vận hành nhiều giờ, nên ưu tiên FNR-C37V6 (hoặc FNR-C42V6 nếu kho rộng) nhờ động cơ PMSM, cấp bảo vệ IP65–IP68, cánh nhôm 6063-T5, biến tần và khả năng quản lý tập trung. FNR3700 hợp hơn với khu văn phòng kho, khu tiếp khách hoặc không gian cần yên tĩnh.
Có lắp được quạt trần 4m trên mái tôn kèo thép không?
Quạt trần FANARO V6 có 4 kiểu treo: dầm chữ I, ống vuông, ống tròn và tường bê tông. Với mái tôn, quạt sẽ được treo vào kèo hoặc xà gồ chịu lực chứ không treo trực tiếp vào tấm tôn. Nếu kết cấu không đủ khả năng chịu tải, SmartQuat sẽ đề xuất gia cố hoặc chuyển sang quạt tháp.
Mua bao nhiêu quạt thì được giá sỉ?
Theo chính sách tham khảo của SmartQuat, mua từ 2 cây quạt trần đã có giá sỉ; các dự án và đại lý có chính sách riêng. Liên hệ hotline để nhận báo giá cụ thể theo số lượng.
Kết luận
Quạt trần công nghiệp 4m, trên thực tế là các model sải cánh 3,7–4,2 m, là lựa chọn hợp lý cho những không gian vài trăm mét vuông như xưởng nhỏ, kho vừa, showroom, phòng gym và nhà hàng. Nếu cần độ bền công nghiệp, điều khiển tập trung và vùng phủ khoảng 400 m² với chỉ 0,3 kW, hãy chọn FNR-C37V6; khi mặt bằng rộng hơn, FNR-C42V6 cho 8.200 m³/phút và vùng phủ khoảng 500 m² với 0,5 kW; nếu cần thao tác đơn giản và mức điện chỉ 240 W, FNR3700 là phương án tinh gọn; còn khi không có chỗ treo, quạt tháp FNR-T37V6 hoặc FNR-T42V6 sẽ giải quyết bài toán. Hãy để SmartQuat khảo sát thực tế để chọn đúng model quạt trần công nghiệp 4m, đúng số lượng và đúng vị trí cho công trình của bạn.
Liên hệ tư vấn – khảo sát miễn phí
SmartQuat – phân phối & thi công lắp đặt
- Hotline/Zalo: 0913 101 838 (Mr. Cường)
- Website: smartquat.com
- Thành viên Công ty TNHH Tự động hóa JAVA – MST 3702527547
FANARO – hãng sản xuất
- Hotline: 0778 695 247
- Website: fanarosolutions.com
- Trụ sở: 161/1-3 Cộng Hòa, P. Bảy Hiền, TP.HCM

0 bình luận