Quạt trần cánh dài 5m là điểm cân bằng tốt nhất giữa chi phí đầu tư, điện năng và diện tích làm mát cho nhà xưởng, kho hoặc không gian thương mại khoảng 400–600 m². Tại FANARO, kích thước này tương ứng model FNR-C52B6: sải cánh 5,2 m, động cơ chỉ 0,75 kW chạy điện 220 V, lưu lượng 11.500 m³/phút và diện tích phủ gió tham khảo khoảng 550 m². Giá tham khảo nhóm quạt trung từ khoảng 20 triệu đồng/cây (chưa gồm lắp đặt và VAT); nếu công trình không có điểm treo, có thể thay bằng quạt tháp FNR-T55B6 sải cánh 5,5 m.
Nội dung chính:
- Thông số quạt trần công nghiệp 5m (5,2 m) FNR-C52B6 và quạt tháp 5,5 m
- Vì sao quạt 5,2 m có hiệu suất lưu lượng trên mỗi kW cao nhất dải quạt trần
- Lợi thế điện 220 V – không cần kéo điện 3 pha
- Không gian phù hợp: xưởng 400–600 m², gym, kho vừa, nhà hàng lớn
- Khi nào dùng quạt tháp FNR-T55B6 thay cho quạt treo trần
- Giá tham khảo, quy trình khảo sát – báo giá và giải đáp thắc mắc
Liên hệ nhanh: SmartQuat 0913 101 838 (Mr. Cường, có Zalo) – hãng FANARO 0778 695 247. Tư vấn chọn kích thước và khảo sát mặt bằng miễn phí.
Vì sao quạt trần cánh dài 5m được nhiều chủ xưởng vừa và nhỏ chọn?
Phần lớn nhà xưởng, kho hàng và cơ sở kinh doanh tại Việt Nam không phải là những khối nhà vài nghìn mét vuông. Rất nhiều công trình chỉ rộng vài trăm mét vuông, mái cao 5–8 m, nguồn điện là điện sinh hoạt 1 pha. Với nhóm này, quạt 7 m là quá khổ, còn quạt 3–4 m lại phải lắp nhiều cây mới phủ kín. Quạt trần cánh dài 5m nằm ở giữa: một cây đủ phủ phần lớn mặt bằng, công suất điện thấp, lắp đặt không đòi hỏi kết cấu quá nặng.
Nói ngắn gọn, đây là kích thước “vừa vặn” cho những ai muốn chuyển từ hàng loạt quạt đứng, quạt treo tường sang giải pháp quạt HVLS mà không phải nâng cấp hạ tầng điện hay gia cố kèo đáng kể. Nếu bạn còn đang so sánh các loại quạt truyền thống, bài quạt treo tường hay quạt đứng công suất lớn sẽ giúp bạn thấy giới hạn của từng phương án trước khi quyết định chuyển sang quạt trần cánh lớn.
Thông số quạt trần công nghiệp 5m FANARO FNR-C52B6
Bảng thông số dưới đây là dữ liệu của hãng. Diện tích phủ và chiều cao lắp mang tính tham khảo; số lượng, vị trí quạt được chốt sau khi khảo sát vật cản, đèn, sprinkler và kết cấu.
| Thông số | FNR-C52B6 – quạt trần 5,2 m |
|---|---|
| Đường kính cánh | 5,2 m |
| Công suất | 0,75 kW |
| Điện áp | 220 V |
| Tốc độ | 75 vòng/phút |
| Lưu lượng gió | 11.500 m³/phút |
| Khối lượng | 68 kg |
| Diện tích phủ gió tham khảo | ~550 m² |
| Chiều cao nhà xưởng phù hợp (tham khảo) | 5–8 m |
| Động cơ | PMSM Direct Drive, không hộp số, không thay dầu, IP55 |
| Cánh | Hợp kim nhôm – magie dày 2 mm, 7 gân tăng cứng |
| Độ ồn | < 40 dB |
Giống các model quạt trần HVLS khác của FANARO, FNR-C52B6 có 6 lớp bảo vệ an toàn với hệ 5 cáp (4 cáp cân bằng, 1 cáp gia cường), cánh lắp 3 điểm siết cộng 1 vòng liên kết, treo được trên kèo thép, dầm chữ I hoặc sàn bê tông. Tốc độ được điều chỉnh qua biến tần đi kèm, có thể kết nối điều khiển trung tâm và phần mềm FA-SOFT khi cần quản lý nhiều quạt. Xem thêm toàn bộ dải sản phẩm tại trang quạt trần HVLS FANARO.
Điểm “đáng tiền” nhất: lưu lượng trên mỗi kW
Khi đánh giá một chiếc quạt công nghiệp, nhiều người chỉ nhìn sải cánh hoặc lưu lượng tuyệt đối. Thực ra, chỉ số phản ánh hiệu quả đầu tư tốt hơn là lưu lượng gió tạo ra trên mỗi kW điện tiêu thụ. Tính theo thông số công bố của dải quạt trần FANARO:
| Model | Sải cánh | Công suất | Lưu lượng | Lưu lượng/kW (tính toán) | Phủ gió tham khảo/kW (tính toán) |
|---|---|---|---|---|---|
| FNR-C36B6 | 3,6 m | 0,75 kW | 5.500 m³/phút | ~7.333 m³/phút | ~267 m² |
| FNR-C52B6 | 5,2 m | 0,75 kW | 11.500 m³/phút | ~15.333 m³/phút | ~733 m² |
| FNR-C61B5 | 6,1 m | 1,5 kW | 14.200 m³/phút | ~9.467 m³/phút | ~500 m² |
| FNR-C73B5 | 7,3 m | 1,5 kW | 14.900 m³/phút | ~9.933 m³/phút | ~667 m² |
Có thể thấy, với cùng mức 0,75 kW như quạt 3,6 m, quạt 5,2 m cho lưu lượng gấp hơn hai lần và diện tích phủ tham khảo gần gấp ba. So với hai model lớn dùng động cơ 1,5 kW, quạt 5,2 m vẫn dẫn đầu về lưu lượng trên mỗi kW. Lý do nằm ở nguyên lý khí động học: cánh dài hơn quét được diện tích lớn hơn, nên chỉ cần quay vừa phải (75 vòng/phút) đã đẩy được khối khí lớn; trong khi đó, động cơ PMSM 0,75 kW vẫn đang làm việc trong vùng hiệu suất tốt. Đây là lý do quạt trần cánh dài 5m thường được xem là “điểm ngọt” về giá trị.
Nếu bạn muốn hiểu vì sao động cơ PMSM giữ hiệu suất cao ở tốc độ thấp, bài công nghệ PMSM trên quạt công nghiệp giải thích chi tiết.
Lợi thế điện 220 V: không cần kéo điện 3 pha
Đây là ưu điểm thực tế mà nhiều chủ cơ sở đánh giá rất cao. FNR-C52B6 chạy điện 220 V, nghĩa là:
- Không phải đăng ký hoặc kéo nguồn 3 pha – phù hợp xưởng thuê, nhà hàng, phòng gym, kho trong khu dân cư vốn chỉ có điện 1 pha.
- Đấu nối đơn giản hơn: tủ điện nhỏ gọn, chi phí dây dẫn và thiết bị bảo vệ thấp hơn.
- Dễ di dời khi đổi mặt bằng: với cơ sở thuê nhà xưởng ngắn hạn, quạt 1 pha có thể tháo và lắp lại ở nơi mới mà không lo về nguồn điện.
- Tải điện thấp: 0,75 kW chỉ tương đương vài quạt đứng công nghiệp loại lớn, nên ít ảnh hưởng tới tổng công suất đăng ký của cơ sở.
Với hai model lớn hơn (6,1 m và 7,3 m), điện áp là 220/380 V, phù hợp nhà xưởng đã có hạ tầng điện công nghiệp. Do đó, nếu mặt bằng nằm trong vùng 400–600 m² và chỉ có điện 1 pha, quạt 5,2 m gần như là lựa chọn mặc định.
Ước tính nhanh chi phí điện (giả định giá điện 2.500 đ/kWh, quạt chạy hết công suất 10 giờ/ngày, 300 ngày/năm): 0,75 kW × 3.000 giờ = 2.250 kWh, tương đương khoảng 5,6 triệu đồng/năm. Trên thực tế, quạt HVLS thường chỉ chạy 60–80% tốc độ nên con số thực tế còn thấp hơn.
Mặt bằng của bạn khoảng 400–600 m²? Gửi kích thước và ảnh hiện trạng qua Zalo 0913 101 838, kỹ sư SmartQuat sẽ cho biết 1 hay 2 quạt 5,2 m là đủ.
Quạt trần cánh dài 5m phù hợp không gian nào?
Nhà xưởng sản xuất 400–600 m²
Xưởng cơ khí nhỏ, xưởng gỗ, xưởng in, xưởng đóng gói có mặt bằng vài trăm mét vuông là đối tượng điển hình. Một quạt 5,2 m treo ở trung tâm có thể phủ phần lớn mặt bằng, thay cho dãy quạt treo tường chạy ồn và tốn điện. Với xưởng dài, hai quạt đặt theo trục dọc cho phân bố gió đều hơn.
Phòng gym, phòng tập, sân cầu lông trong nhà
Không gian tập luyện cần gió đều, êm, không thổi giật như quạt đứng. Độ ồn dưới 40 dB giúp không lấn át âm nhạc hay tiếng huấn luyện viên. Chiều cao 5–8 m của nhiều phòng tập cũng nằm đúng dải phù hợp của model này.
Kho hàng cỡ vừa
Kho phân phối, kho vật tư, kho nông sản quy mô vừa cần lưu thông không khí để giảm nóng và hạn chế đọng ẩm. Quạt 5,2 m nhẹ (68 kg), ít đòi hỏi về kết cấu treo, phù hợp kho mái tôn khung thép nhẹ.
Nhà hàng lớn, sảnh tiệc, nhà xưởng cải tạo thành không gian dịch vụ
Nhà hàng sân vườn có mái che cao, sảnh tiệc cưới, khu ăn uống trong trung tâm thương mại thường khó làm mát bằng điều hòa toàn phần. Quạt cánh lớn quay chậm tạo cảm giác dễ chịu mà không thổi bay khăn bàn hay làm lạnh thức ăn quá nhanh. Với không gian nhỏ hơn, trần thấp hơn, bạn nên xem thêm quạt trần công nghiệp 4m cho xưởng nhỏ và showroom.
Quạt tháp FNR-T55B6 – phương án khi không có điểm treo
Không phải công trình nào cũng treo được quạt: mái che bằng bạt, khung nhà quá yếu, khu sự kiện ngoài trời, sân nhà hàng không có mái, hoặc nhà thuê mà chủ nhà không cho khoan kèo. Khi đó, quạt tháp HVLS là phương án thay thế. FNR-T55B6 có sải cánh 5,5 m, đặt trên thân tháp thép dày từ 6 mm, có bản di động đế đối trọng và bản cố định.
| Thông số | FNR-C52B6 (treo trần) | FNR-T55B6 (quạt tháp) |
|---|---|---|
| Sải cánh | 5,2 m | 5,5 m |
| Công suất | 0,75 kW | 1,5 kW |
| Tốc độ | 75 v/ph | 65 v/ph |
| Lưu lượng | 11.500 m³/phút | 13.800 m³/phút |
| Khối lượng | 68 kg | 87 kg |
| Diện tích phủ gió tham khảo | ~550 m² | ~1.100 m² |
| Chiều cao / vị trí lắp | Nhà cao 5–8 m (tham khảo) | Đặt trên sàn, không cần kết cấu treo |
| Phù hợp | Xưởng, kho, gym có mái | Ngoài trời, trần thấp, khu sự kiện, mái yếu |
Quạt tháp có công suất lớn hơn và diện tích phủ tham khảo rộng hơn, nhưng chiếm một phần diện tích sàn và cần mặt bằng đặt đế chắc chắn. Nguồn điện cho quạt tháp sẽ được kỹ sư xác nhận khi khảo sát. Chi tiết về dòng sản phẩm có tại trang quạt tháp HVLS FANARO.
Bố trí và lắp đặt quạt 5,2 m: những con số cần nhớ
Các nguyên tắc dưới đây là thực hành phổ biến trong ngành HVLS, chỉ mang tính tham khảo:
- Khoảng cách tâm giữa hai quạt: khoảng 2,5–3 lần đường kính, tức khoảng 13–16 m với quạt 5,2 m.
- Khoảng hở quanh cánh: mép cánh cách dầm, đèn, ống tối thiểu khoảng 0,6–1 m.
- Chiều cao an toàn: cánh cách sàn tối thiểu khoảng 3 m.
- Ty treo: thường 1–1,5 m, điều chỉnh để cánh không chạm hệ đèn và vẫn đủ cao.
- Tránh đèn cao áp: không đặt cánh ngay dưới đèn để tránh hiện tượng bóng nhấp nháy.
Với khối lượng 68 kg, quạt 5,2 m nhẹ hơn khá nhiều so với các model 6,1–7,3 m (120–125 kg), nên phần lớn kèo thép nhà xưởng dân dụng và công nghiệp đều có thể treo được. Tuy vậy, kết cấu treo vẫn cần được kiểm tra vì quạt chịu thêm tải động khi khởi động và vận hành. Đội kỹ thuật SmartQuat sẽ đánh giá điểm treo, chọn bộ gá phù hợp (bê tông, kèo thép, dầm chữ I) và lắp đủ hệ 5 cáp an toàn.
Bạn cũng có thể ước lượng trước số quạt cần thiết bằng công cụ tính số quạt của FANARO, sau đó trao đổi với kỹ sư để kiểm tra lại.
So sánh nhanh: 5,2 m với các kích thước lân cận
Đặt quạt 5,2 m cạnh các lựa chọn khác giúp quyết định nhanh hơn:
- So với 3,6 m (FNR-C36B6): cùng 0,75 kW và 220 V nhưng phủ khoảng 550 m² so với khoảng 200 m². Quạt 3,6 m chỉ hợp lý khi trần thấp (4–7 m) hoặc không gian bị chia nhỏ.
- So với 6,1 m và 7,3 m: hai model lớn phủ khoảng 750–1.000 m² mỗi quạt, nhưng dùng 1,5 kW, điện 220/380 V, nặng 120–125 kg và thuộc nhóm giá lớn. Với mặt bằng trên 1.000 m², mái cao, nên xem bài quạt trần công nghiệp 7m3 cho kho và xưởng lớn.
- Hai quạt 5,2 m hay một quạt 7,3 m? Hai quạt 5,2 m tổng 1,5 kW, phủ khoảng 1.100 m², gió phân bố đều hơn ở nhà dài hẹp; một quạt 7,3 m phủ khoảng 1.000 m² với một điểm treo duy nhất. Lựa chọn tùy hình dạng mặt bằng và nguồn điện.
Phương pháp chọn đường kính theo diện tích, chiều cao và vật cản được trình bày đầy đủ trong bài hướng dẫn chọn quạt trần sải cánh lớn.
Giá quạt trần cánh dài 5m tham khảo 2026
Quạt 5,2 m thuộc nhóm quạt trần trung. Bảng dưới là giá tham khảo của SmartQuat năm 2026, chưa gồm lắp đặt và VAT; vui lòng liên hệ để nhận báo giá chính xác.
| Nhóm quạt trần | Sải cánh | Phủ gió | Chiều cao lắp | Giá từ (tham khảo) |
|---|---|---|---|---|
| Nhỏ | 2,1–3,7 m | 150–400 m² | 3–7 m | ~12 triệu đ |
| Trung (gồm 5,2 m) | 4,2–5,5 m | 500–700 m² | 5–8 m | ~20 triệu đ |
| Lớn | 6,1–7,3 m | 800–1.000 m² | 6–12 m | ~30 triệu đ |
- Giá đã bao gồm biến tần điều tốc.
- Mua từ 2 cây có giá sỉ; công trình dự án và đại lý có chính sách riêng.
- Chi phí lắp đặt phụ thuộc chiều cao, kết cấu treo, chiều dài dây điện, nhu cầu tủ điều khiển trung tâm và xe nâng/giàn giáo.
Để so sánh chi phí giữa quạt HVLS với quạt đứng, quạt treo tường truyền thống (giá thị trường thường từ khoảng 1–2 triệu đến 5–7 triệu đồng/chiếc, tham khảo), bạn có thể đọc bài báo giá quạt công nghiệp TP.HCM 2026.
Quy trình tư vấn – khảo sát – báo giá
SmartQuat là đơn vị phân phối và thi công lắp đặt quạt lâu năm tại Việt Nam, thành viên Công ty TNHH Tự động hóa JAVA (MST 3702527547), triển khai đội khảo sát và thi công tại TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng và toàn quốc. Quy trình gồm:
- Gửi thông tin ban đầu: diện tích, chiều cao mái, loại hình sử dụng, nguồn điện hiện có (1 pha hay 3 pha), ảnh hiện trạng.
- Tư vấn sơ bộ: chọn giữa quạt treo 5,2 m, quạt tháp 5,5 m hoặc kích thước khác; ước lượng số lượng và ngân sách.
- Khảo sát tại chỗ: kiểm tra kết cấu treo, vị trí đèn, sprinkler, đường đi xe nâng, tủ điện.
- Bố trí và báo giá chi tiết: sơ đồ vị trí quạt, hạng mục vật tư – nhân công rõ ràng.
- Thi công: lắp gá treo, quạt, cáp an toàn, đấu nối biến tần, cài đặt tốc độ.
- Chạy thử và bàn giao, hướng dẫn vận hành, kích hoạt bảo hành chính hãng.
- Bảo trì định kỳ: khuyến nghị 12 tháng/lần – siết bulông, kiểm tra cáp an toàn, tủ điện.
Xem thêm về dịch vụ tại SmartQuat – phân phối & lắp đặt quạt công nghiệp.
FANARO – nhà sản xuất quạt HVLS Việt Nam
FANARO là thương hiệu quạt Việt Nam của Công ty Cổ phần Công nghệ FANARO, sản xuất quạt HVLS dùng động cơ PMSM và phát triển hệ thống điều khiển thông minh IoT cao cấp. Hãng đã cung cấp quạt cho hơn 500 dự án gồm nhà xưởng, kho, trường học (như xưởng thực hành HCMUTE), xưởng may và khu sự kiện ngoài trời, với nhà máy và trung tâm R&D đặt tại TP.HCM. Theo công bố của hãng, giải pháp quạt HVLS giúp giảm nhiệt độ cảm nhận 3–8°C và tiết kiệm 40–50% điện năng so với phương án dùng nhiều quạt truyền thống phủ cùng diện tích.
Để có cái nhìn tổng quan về các nhóm quạt và cách chúng làm mát nhà xưởng, hãy đọc bài trụ cột quạt công nghiệp là gì – giải pháp làm mát nhà xưởng tiết kiệm điện.
Câu hỏi thường gặp
Quạt trần cánh dài 5m làm mát được bao nhiêu m²?
Model FNR-C52B6 (5,2 m) có diện tích phủ gió tham khảo khoảng 550 m². Với mặt bằng 400–600 m² thông thoáng, thường chỉ cần 1 quạt; mặt bằng dài hoặc nhiều vách ngăn có thể cần 2 quạt. Số lượng chốt sau khảo sát.
Quạt trần công nghiệp 5m có chạy được điện 1 pha không?
Có. FNR-C52B6 chạy điện 220 V, công suất 0,75 kW, nên dùng được với nguồn điện 1 pha thông thường mà không cần kéo điện 3 pha.
Nhà cao bao nhiêu thì lắp quạt 5,2 m?
Dải chiều cao tham khảo là 5–8 m. Cần đảm bảo cánh cách sàn tối thiểu khoảng 3 m và cách dầm, đèn, ống tối thiểu khoảng 0,6–1 m.
Không treo được quạt thì có lựa chọn nào tương đương?
Có thể dùng quạt tháp FNR-T55B6 sải cánh 5,5 m, lưu lượng 13.800 m³/phút, diện tích phủ tham khảo khoảng 1.100 m². Quạt đặt trên sàn với đế đối trọng (bản di động) hoặc bản cố định, không cần kết cấu treo.
Giá quạt trần 5,2m bao nhiêu?
Nhóm quạt trần trung (4,2–5,5 m) có giá tham khảo từ khoảng 20 triệu đồng/cây, đã gồm biến tần, chưa gồm lắp đặt và VAT. Mua từ 2 cây có giá sỉ.
Quạt 5,2 m có cần bảo dưỡng nhiều không?
Động cơ PMSM truyền động trực tiếp không có hộp số nên không phải thay dầu. Khuyến nghị kiểm tra định kỳ 12 tháng/lần: siết bulông, kiểm tra cáp an toàn và tủ điện.
Kết luận
Quạt trần cánh dài 5m – cụ thể là FANARO FNR-C52B6 sải cánh 5,2 m – mang lại lưu lượng trên mỗi kW cao nhất trong dải quạt trần công nghiệp FANARO, chỉ dùng 0,75 kW điện 220 V mà phủ được khoảng 550 m². Đây là lựa chọn cân bằng cho xưởng 400–600 m², phòng gym, kho vừa và nhà hàng lớn có mái cao 5–8 m. Khi không có điểm treo, quạt tháp FNR-T55B6 5,5 m là phương án thay thế. Hãy để kỹ sư khảo sát mặt bằng để chọn đúng số lượng, vị trí và nhận báo giá chính xác.
Liên hệ tư vấn – khảo sát miễn phí
SmartQuat – phân phối & thi công lắp đặt
- Hotline/Zalo: 0913 101 838 (Mr. Cường)
- Website: smartquat.com
- Thành viên Công ty TNHH Tự động hóa JAVA – MST 3702527547
FANARO – hãng sản xuất
- Hotline: 0778 695 247
- Website: fanarosolutions.com
- Trụ sở: 161/1-3 Cộng Hòa, P. Bảy Hiền, TP.HCM

0 bình luận