Quạt trần công nghiệp 7m (chính xác là loại sải cánh 7,3 m, thường được gọi là quạt trần 7m3) là dòng quạt HVLS có đường kính lớn nhất trong nhóm quạt trần công nghiệp FANARO, phù hợp cho kho lớn, nhà xưởng trên 1.000 m² và nhà thi đấu có chiều cao từ 6 đến 12 m. Model đại diện là FANARO FNR-C73B5: động cơ 1,5 kW, lưu lượng 14.900 m³/phút, diện tích phủ gió tham khảo khoảng 1.000 m² cho mỗi quạt. Giá tham khảo nhóm quạt lớn từ khoảng 30 triệu đồng/cây (chưa gồm lắp đặt và VAT), số lượng và vị trí chốt sau khảo sát kết cấu.
Nội dung chính:
- Thông số kỹ thuật quạt trần công nghiệp 7m3 FNR-C73B5 và diện tích phủ gió
- Vì sao chọn đường kính lớn nhất – và khi nào không nên
- So sánh quạt 7,3 m với quạt 6,1 m
- Cách bố trí khoảng cách quạt, chiều cao treo và kiểm tra tải trọng kết cấu
- Ví dụ tính số quạt và chi phí điện cho nhà xưởng 2.400 m²
- Giá tham khảo 2026, quy trình khảo sát – báo giá và câu hỏi thường gặp
Cần tư vấn nhanh? Gọi/Zalo SmartQuat 0913 101 838 (Mr. Cường) hoặc hotline hãng FANARO 0778 695 247 để được khảo sát và đề xuất phương án miễn phí.
Quạt trần công nghiệp 7m là gì và khác gì quạt trần thông thường?
Trong ngành làm mát công nghiệp, “quạt trần 7m” là cách gọi ngắn gọn cho quạt HVLS (High Volume, Low Speed – lưu lượng lớn, tốc độ thấp) có sải cánh xấp xỉ 7 mét. Ở dòng sản phẩm FANARO, kích thước này tương ứng với model FNR-C73B5, đường kính 7,3 m. Thay vì quay nhanh để tạo luồng gió mạnh nhưng hẹp như quạt treo tường, quạt trần cánh lớn quay chậm (55 vòng/phút) và đẩy một khối không khí rất lớn xuống sàn. Khi chạm sàn, luồng khí lan rộng theo mọi hướng thành một lớp gió mỏng, đều, giúp người làm việc cảm thấy mát hơn trên một diện tích rộng.
Điểm khác biệt cốt lõi so với quạt trần dân dụng hoặc quạt trần thương mại nằm ở ba yếu tố: kích thước cánh, động cơ và hệ thống an toàn. Quạt trần dân dụng chỉ phục vụ một căn phòng; quạt trần công nghiệp 7m3 được thiết kế cho không gian hàng nghìn mét vuông, treo ở độ cao 6–12 m, chạy liên tục nhiều ca mỗi ngày. Vì vậy, toàn bộ cấu tạo từ cánh, trục treo, cáp an toàn tới tủ điều khiển đều phải tính cho tải trọng và cường độ vận hành công nghiệp.
Nếu bạn mới bắt đầu tìm hiểu về các loại quạt dùng trong nhà xưởng, có thể đọc bài tổng quan quạt công nghiệp là gì và các nhóm giải pháp làm mát nhà xưởng trước khi đi vào chi tiết dòng 7 m.
Thông số kỹ thuật quạt trần công nghiệp 7m3 FANARO FNR-C73B5
Bảng dưới đây tổng hợp thông số chính của model FNR-C73B5. Các giá trị diện tích phủ gió và chiều cao lắp đặt mang tính tham khảo; con số cuối cùng phụ thuộc mặt bằng thực tế, vật cản và cách bố trí.
| Thông số | FNR-C73B5 (quạt trần 7,3 m) |
|---|---|
| Đường kính cánh | 7,3 m |
| Công suất động cơ | 1,5 kW |
| Điện áp | 220/380 V |
| Tốc độ tối đa | 55 vòng/phút |
| Lưu lượng gió | 14.900 m³/phút |
| Khối lượng | 125 kg |
| Diện tích phủ gió tham khảo | ~1.000 m²/quạt |
| Chiều cao nhà xưởng phù hợp (tham khảo) | 6–12 m |
| Động cơ | PMSM truyền động trực tiếp (Direct Drive), không hộp số, IP55 |
| Độ ồn | < 40 dB |
Ngoài các con số trên, FNR-C73B5 thừa hưởng nền tảng công nghệ chung của quạt HVLS FANARO:
- Động cơ PMSM truyền động trực tiếp: động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu gắn thẳng vào trục cánh, không qua hộp số nên không phải thay dầu, giảm điểm hao mòn cơ khí. Chuẩn bảo vệ IP55 phù hợp môi trường bụi và ẩm của nhà xưởng.
- Cánh hợp kim nhôm – magie dày 2 mm, có 7 gân tăng cứng, anod hóa và sơn tĩnh điện, đuôi cánh thiết kế khí động học để giảm xoáy ở mép cánh.
- 6 lớp bảo vệ an toàn, trong đó có hệ 5 cáp an toàn (4 cáp cân bằng và 1 cáp gia cường), cánh được lắp với 3 điểm siết và 1 vòng liên kết.
- Điều khiển biến tần cho phép chỉnh tốc độ vô cấp; có thể kết nối màn hình điều khiển trung tâm giám sát tới 32 quạt và phần mềm FA-SOFT để theo dõi, hẹn giờ theo ca từ điện thoại.
Thông tin chi tiết về toàn bộ dải quạt trần có tại trang quạt trần HVLS FANARO của hãng.
Vì sao chọn đường kính lớn nhất 7,3 m?
Nhiều chủ xưởng đặt câu hỏi: nếu quạt 6,1 m và quạt 7,3 m cùng dùng động cơ 1,5 kW, tại sao không chọn luôn quạt lớn nhất cho mọi công trình? Câu trả lời nằm ở mối quan hệ giữa sải cánh, lưu lượng và diện tích phủ.
Lưu lượng cao nhất trên cùng một mức công suất
Với cùng 1,5 kW, FNR-C73B5 đạt 14.900 m³/phút, cao hơn mức 14.200 m³/phút của FNR-C61B5. Điều quan trọng hơn là diện tích phủ tham khảo: khoảng 1.000 m² cho quạt 7,3 m so với khoảng 750 m² cho quạt 6,1 m. Cánh dài hơn quét một vùng rộng hơn, đẩy cột khí có tiết diện lớn hơn xuống sàn; ở tốc độ thấp hơn (55 so với 65 vòng/phút), luồng gió lan xa và êm hơn. Tính ra, mỗi kW của quạt 7,3 m phục vụ được khoảng 667 m² diện tích, trong khi quạt 6,1 m vào khoảng 500 m²/kW.
Ít điểm treo, ít đầu dây, dễ quản lý
Một nhà kho 3.000 m² nếu dùng quạt 7,3 m có thể chỉ cần khoảng 3 quạt (tham khảo, chốt sau khảo sát), trong khi dùng quạt nhỏ hơn sẽ cần nhiều điểm treo hơn. Ít điểm treo đồng nghĩa với ít hạng mục gia cố kết cấu, ít tuyến cáp điện, ít thiết bị cần bảo trì định kỳ. Với hệ điều khiển trung tâm, việc quản lý vài quạt lớn cũng gọn gàng hơn nhiều so với hàng chục quạt treo tường rải rác.
Phù hợp không gian cao và thoáng
Ở chiều cao 9–12 m, quạt nhỏ thường “hụt hơi”: luồng gió yếu dần trước khi chạm tới khu vực người làm việc. Quạt trần công nghiệp 7m3 với khối khí lớn và đường kính rộng giữ được động năng của luồng gió tốt hơn khi đi xuống, nên là lựa chọn hợp lý cho nhà có mái cao.
Khi nào không nên chọn 7,3 m?
Quạt lớn không phải lúc nào cũng tốt hơn. Nếu nhà xưởng có nhiều cột dày, nhịp kèo hẹp, hệ cầu trục chạy ngang ngay dưới mái, hoặc trần thấp dưới 6 m, quạt 7,3 m có thể không đủ khoảng trống an toàn quanh mép cánh. Khi đó, phương án quạt trần công nghiệp 6m (6,1 m) cho mặt bằng nhiều vật cản hoặc thậm chí quạt trần cánh dài 5m dùng điện 220 V sẽ phù hợp hơn.
Quạt trần công nghiệp 7m phù hợp với những công trình nào?
Dựa trên diện tích phủ khoảng 1.000 m² mỗi quạt và dải chiều cao 6–12 m, quạt 7,3 m thường được đề xuất cho các nhóm công trình sau:
- Kho logistics và kho hàng lớn: không gian rộng, mái cao, nhiều lối đi xe nâng. Quạt cánh lớn giúp không khí lưu thông đều, giảm cảm giác ngột ngạt cho nhân viên kho và hạn chế đọng ẩm trên hàng hóa.
- Nhà xưởng sản xuất trên 1.000 m²: xưởng cơ khí, xưởng lắp ráp, xưởng may, xưởng chế biến có mặt bằng thông thoáng, ít vật cản trên cao.
- Nhà thi đấu, sân tập thể thao trong nhà: cần gió đều trên cả sân, độ ồn thấp (dưới 40 dB) để không ảnh hưởng hoạt động.
- Trung tâm triển lãm, hội trường lớn, nhà ga, khu chờ: đông người, trần cao, khó làm mát bằng điều hòa toàn phần.
- Trang trại, nhà xưởng nông nghiệp có mái cao: cần lưu thông không khí liên tục với chi phí điện thấp.
Nếu muốn xem thêm các tình huống ứng dụng theo từng ngành, bài viết top 7 quạt treo trần HVLS được nhà xưởng tại TP.HCM quan tâm có phân tích từng kích thước phổ biến.
So sánh quạt trần 7,3 m và quạt trần 6,1 m
Hai model lớn nhất của FANARO thường được đặt lên bàn cân khi khách hàng có nhà xưởng từ 1.000 m² trở lên. Bảng so sánh dưới đây giúp nhìn rõ sự khác nhau:
| Tiêu chí | FNR-C73B5 (7,3 m) | FNR-C61B5 (6,1 m) |
|---|---|---|
| Công suất | 1,5 kW | 1,5 kW |
| Điện áp | 220/380 V | 220/380 V |
| Tốc độ | 55 v/ph | 65 v/ph |
| Lưu lượng | 14.900 m³/phút | 14.200 m³/phút |
| Khối lượng | 125 kg | 120 kg |
| Diện tích phủ gió tham khảo | ~1.000 m² | ~750 m² |
| Chiều cao phù hợp (tham khảo) | 6–12 m | 6–12 m |
| Khoảng cách tâm 2 quạt (tham khảo, 2,5–3× ĐK) | ~18–22 m | ~15–18 m |
| Nhóm giá tham khảo | Lớn – từ ~30 triệu đ | Lớn – từ ~30 triệu đ |
Tóm lại: khi mặt bằng thông thoáng và rộng, quạt 7,3 m cho diện tích phủ mỗi quạt lớn hơn khoảng một phần ba, giúp giảm số lượng quạt. Khi mặt bằng bị chia nhỏ bởi cột, kèo, cầu trục hoặc hệ đèn dày, quạt 6,1 m linh hoạt hơn vì cần ít khoảng trống hơn. Với những công trình đang phân vân giữa nhiều kích thước, bài cách chọn đúng đường kính quạt trần sải cánh lớn trình bày phương pháp lựa chọn chi tiết hơn.
Bạn chưa chắc nên chọn 7,3 m hay 6,1 m? Gửi bản vẽ mặt bằng hoặc vài tấm ảnh nhà xưởng qua Zalo 0913 101 838 – kỹ sư SmartQuat sẽ đề xuất sơ bộ số lượng và vị trí quạt miễn phí.
Cách bố trí và lắp đặt quạt trần công nghiệp 7m3
Một quạt tốt nhưng đặt sai vị trí vẫn cho hiệu quả kém. Với kích thước 7,3 m, việc bố trí và lắp đặt càng cần tính toán kỹ. Các nguyên tắc dưới đây là thực hành phổ biến trong ngành HVLS, mang tính tham khảo; vị trí cuối cùng được chốt sau khảo sát thực tế.
Khoảng cách giữa các quạt
Khoảng cách tâm giữa hai quạt thường nằm trong khoảng 2,5–3 lần đường kính cánh. Với quạt 7,3 m, con số này tương đương khoảng 18–22 m giữa tâm hai quạt (tham khảo). Đặt quá gần, hai luồng gió va nhau tạo vùng nhiễu loạn; đặt quá xa, giữa hai quạt xuất hiện “vùng chết” ít gió. Trong nhà xưởng hình chữ nhật dài, quạt thường được xếp theo trục giữa nhà hoặc theo hai hàng song song tùy chiều rộng.
Khoảng cách tới vật cản và sàn
- Mép cánh cách dầm, đèn, đường ống tối thiểu khoảng 0,6–1 m (tham khảo).
- Cánh cách sàn tối thiểu khoảng 3 m để đảm bảo an toàn cho người và xe nâng.
- Không đặt quạt ngay dưới đèn cao áp vì cánh quay sẽ gây hiện tượng nhấp nháy bóng đổ.
- Trục treo (ty) thường dài 1–1,5 m, điều chỉnh tùy cao độ kèo và vị trí đèn.
- Phải kiểm tra vị trí đầu phun sprinkler chữa cháy để không cản trở vùng phun.
Tải trọng và kết cấu treo
Quạt FNR-C73B5 nặng 125 kg. Tuy nhiên, khi quạt vận hành, kết cấu treo không chỉ chịu trọng lượng tĩnh mà còn chịu thêm tải động: mô-men xoắn khi khởi động và dừng, rung động nhẹ trong quá trình quay, lực gió tác động ngược lên cánh. Vì vậy, kỹ sư cần kiểm tra kết cấu kèo, xà gồ hoặc dầm bê tông tại điểm treo trước khi lắp, và có phương án gia cố nếu cần. Hệ treo FANARO lắp được trên bê tông, kèo thép và dầm chữ I, kết hợp hệ 5 cáp an toàn để chống lắc và giữ quạt trong tình huống bất thường.
Đây cũng là lý do không nên tự lắp quạt cỡ lớn bằng đội thợ không chuyên. Đội thi công của SmartQuat làm việc với xe nâng người hoặc giàn giáo, siết lực đúng quy định, căn chỉnh thăng bằng cánh và chạy thử trước khi bàn giao.
Mô phỏng luồng gió trước khi lắp
Với công trình lớn, FANARO hỗ trợ khảo sát và mô phỏng luồng gió CFD 3D. Mô phỏng cho thấy trước vùng gió mạnh, vùng gió yếu, ảnh hưởng của kệ hàng cao và vách ngăn, từ đó tinh chỉnh vị trí quạt để tránh lãng phí. Đây là bước đặc biệt có giá trị với quạt 7,3 m vì mỗi vị trí treo đều đòi hỏi chi phí gia cố và đi dây đáng kể.
Một điểm hay bị bỏ qua là tủ điện và tuyến cáp. Quạt cỡ lớn cần nguồn ổn định, có aptomat bảo vệ riêng và dây đủ tiết diện cho quãng đường từ tủ tổng tới vị trí treo trên cao. Nếu dùng điều khiển trung tâm hoặc phần mềm FA-SOFT, tủ cần thêm kết nối internet để theo dõi và điều khiển từ xa. Những hạng mục này nên được thống nhất ngay từ bước khảo sát để tránh phát sinh khi thi công.
Ví dụ: 3 quạt 7,3 m cho nhà xưởng 2.400 m²
Để thấy rõ hiệu quả của quạt trần công nghiệp 7m3, hãy xem một ví dụ tính toán với giả định thống nhất: giá điện 2.500 đ/kWh, hệ số phát thải 0,7 kg CO₂/kWh.
Bối cảnh: nhà xưởng 2.400 m², cao 9 m, vận hành 10 giờ/ngày, 300 ngày/năm.
| Hạng mục | Phương án truyền thống | Phương án FANARO |
|---|---|---|
| Thiết bị | 30 quạt treo tường/quạt đứng 0,3 kW | 3 quạt FNR-C73B5 (1,5 kW) |
| Tổng công suất | 9 kW | 4,5 kW |
| Điện năng/năm | 27.000 kWh | 13.500 kWh |
| Chi phí điện/năm | 67,5 triệu đ | 33,75 triệu đ |
| Phát thải CO₂/năm | 18.900 kg | 9.450 kg |
Kết quả: phương án quạt HVLS tiết kiệm khoảng 33,75 triệu đồng tiền điện mỗi năm (khoảng 50%) và giảm khoảng 9,45 tấn CO₂. Trên thực tế, quạt HVLS thường chạy ở 60–80% tốc độ, nên điện năng tiêu thụ còn thấp hơn mức tính toán ở trên. Ngoài tiền điện, chủ xưởng còn giảm được số thiết bị cần bảo dưỡng (từ 30 xuống 3), giải phóng mặt sàn vốn bị quạt đứng chiếm chỗ và giảm nguy cơ vướng dây điện trên lối đi.
Con số này nằm trong dải hiệu quả công bố chung của FANARO: tiết kiệm 40–50% điện năng so với phương án nhiều quạt truyền thống phủ cùng diện tích, đồng thời giảm nhiệt độ cảm nhận khoảng 3–8°C. Phân tích sâu hơn về chi phí vận hành có trong bài quạt HVLS có thực sự tiết kiệm điện.
Muốn ước lượng nhanh số quạt cho nhà xưởng của mình? Bạn có thể dùng công cụ tính số quạt FANARO, sau đó nhờ kỹ sư kiểm tra lại theo mặt bằng thực tế.
Giá quạt trần công nghiệp 7m tham khảo 2026
Quạt 7,3 m thuộc nhóm quạt trần lớn trong bảng giá tham khảo của SmartQuat. Lưu ý: đây là giá tham khảo, chưa gồm chi phí lắp đặt và VAT; vui lòng liên hệ để nhận báo giá chính xác theo công trình.
| Nhóm quạt trần | Sải cánh | Phủ gió | Chiều cao lắp | Giá từ (tham khảo) |
|---|---|---|---|---|
| Nhỏ | 2,1–3,7 m | 150–400 m² | 3–7 m | ~12 triệu đ |
| Trung | 4,2–5,5 m | 500–700 m² | 5–8 m | ~20 triệu đ |
| Lớn (gồm 7,3 m) | 6,1–7,3 m | 800–1.000 m² | 6–12 m | ~30 triệu đ |
Một số điểm cần biết khi đọc bảng giá:
- Giá quạt đã bao gồm biến tần điều tốc.
- Mua từ 2 cây trở lên được áp dụng giá sỉ; dự án và đại lý có chính sách riêng.
- Chi phí lắp đặt phụ thuộc chiều cao treo, loại kết cấu (kèo thép, dầm chữ I, bê tông), chiều dài dây điện, có hay không tủ điều khiển trung tâm, và nhu cầu thuê xe nâng hoặc dựng giàn giáo.
So sánh giá giữa quạt HVLS với quạt đứng và quạt treo tường truyền thống được phân tích kỹ trong bài báo giá quạt công nghiệp TP.HCM 2026. Nhìn ngắn hạn, quạt truyền thống rẻ hơn mỗi chiếc (thường từ khoảng 1–2 triệu đến 5–7 triệu đồng tùy loại, tham khảo thị trường), nhưng khi cộng số lượng lớn, tiền điện và chi phí bảo trì nhiều năm, phương án quạt cánh lớn thường có tổng chi phí sở hữu hợp lý hơn.
Quy trình khảo sát và báo giá quạt trần 7,3 m
SmartQuat – đơn vị phân phối và thi công lắp đặt quạt lâu năm tại Việt Nam, thành viên Công ty TNHH Tự động hóa JAVA (MST 3702527547) – áp dụng quy trình làm việc gồm các bước:
- Tiếp nhận thông tin: khách hàng gửi diện tích, chiều cao, loại hình sản xuất, ảnh hoặc bản vẽ mặt bằng qua hotline/Zalo.
- Đề xuất sơ bộ: kỹ sư ước lượng số quạt, kích thước phù hợp (7,3 m hay 6,1 m) và khoảng ngân sách.
- Khảo sát hiện trường: đo đạc, kiểm tra kết cấu treo, vị trí cầu trục, đèn, sprinkler, nguồn điện 220/380 V.
- Thiết kế bố trí và mô phỏng: lập sơ đồ vị trí quạt, có thể mô phỏng luồng gió CFD 3D với công trình lớn.
- Báo giá chi tiết: tách rõ giá thiết bị, vật tư, nhân công lắp đặt, tủ điều khiển.
- Thi công lắp đặt: gia cố điểm treo (nếu cần), lắp quạt, đi dây, đấu tủ, cài đặt biến tần.
- Chạy thử, bàn giao và hướng dẫn vận hành; kích hoạt bảo hành chính hãng.
- Bảo trì định kỳ: khuyến nghị kiểm tra 12 tháng/lần (siết bulông, kiểm tra cáp an toàn, tủ điện).
Thông tin về dịch vụ và chính sách đại lý được cập nhật trên trang SmartQuat – phân phối & lắp đặt quạt công nghiệp.
Về FANARO – thương hiệu quạt HVLS Việt Nam
FANARO là thương hiệu quạt Việt Nam thuộc Công ty Cổ phần Công nghệ FANARO, tập trung vào quạt HVLS dùng động cơ PMSM và phát triển hệ thống điều khiển thông minh IoT cao cấp. Quạt FANARO đã được cung cấp cho hơn 500 dự án như nhà xưởng, kho, trường học (ví dụ xưởng thực hành HCMUTE), xưởng may và khu sự kiện ngoài trời. Hãng có nhà máy và trung tâm R&D tại TP.HCM, theo đuổi định hướng “ESG FAN – For Air, For All, For Future”.
Với quạt 7,3 m, phần điều khiển IoT đặc biệt hữu ích: một nhà kho lớn có thể gom nhiều quạt về màn hình điều khiển trung tâm (giám sát tới 32 quạt), đặt lịch chạy theo ca, giảm tốc độ vào giờ mát và nhận cảnh báo khi có sự cố. Tìm hiểu thêm về xu hướng này trong bài quạt công nghiệp PMSM thông minh trong nhà xưởng.
Câu hỏi thường gặp
Quạt trần công nghiệp 7m phủ được bao nhiêu mét vuông?
Model FNR-C73B5 (7,3 m) có diện tích phủ gió tham khảo khoảng 1.000 m² mỗi quạt. Diện tích thực tế phụ thuộc chiều cao treo, kệ hàng, vách ngăn và nguồn nhiệt trong xưởng, nên số lượng quạt luôn được chốt sau khảo sát.
Nhà xưởng cao bao nhiêu thì lắp được quạt 7,3 m?
Dải chiều cao nhà xưởng phù hợp tham khảo là 6–12 m. Bên cạnh chiều cao mái, cần đảm bảo cánh cách sàn tối thiểu khoảng 3 m và cách dầm, đèn, ống tối thiểu khoảng 0,6–1 m.
Quạt 7,3 m dùng điện 1 pha hay 3 pha?
FNR-C73B5 có điện áp 220/380 V, tức có thể cấu hình theo nguồn điện sẵn có tại công trình. Kỹ sư sẽ kiểm tra nguồn và tư vấn phương án đấu nối phù hợp khi khảo sát.
Kèo thép nhà xưởng có chịu được quạt 125 kg không?
Phần lớn kèo thép nhà xưởng có thể treo được, nhưng không nên mặc định. Ngoài 125 kg trọng lượng tĩnh, kết cấu còn chịu tải động khi quạt khởi động, quay và dừng. Kỹ sư cần kiểm tra điểm treo và đề xuất gia cố nếu cần trước khi lắp.
Giá quạt trần 7m3 là bao nhiêu?
Nhóm quạt trần lớn (6,1–7,3 m) có giá tham khảo từ khoảng 30 triệu đồng/cây, đã gồm biến tần, chưa gồm lắp đặt và VAT. Mua từ 2 cây có giá sỉ; dự án lớn có chính sách riêng.
Quạt 7,3 m chạy có ồn không?
Quạt trần HVLS FANARO có độ ồn dưới 40 dB nhờ tốc độ quay thấp và động cơ PMSM truyền động trực tiếp không hộp số, phù hợp cả nhà thi đấu và khu làm việc cần yên tĩnh.
Kết luận
Quạt trần công nghiệp 7m (FNR-C73B5, sải cánh 7,3 m) là lựa chọn mạnh nhất về diện tích phủ trong dải quạt trần FANARO: khoảng 1.000 m² mỗi quạt với động cơ chỉ 1,5 kW. Dòng quạt này phát huy tốt nhất ở kho lớn, xưởng trên 1.000 m² và nhà thi đấu có mái cao 6–12 m, mặt bằng thông thoáng. Ngược lại, nơi có nhiều cột, nhịp kèo hẹp hoặc vướng cầu trục nên cân nhắc quạt 6,1 m. Dù chọn kích thước nào, hãy để kỹ sư khảo sát kết cấu và bố trí trước khi đặt hàng để quạt chạy an toàn và đạt hiệu quả tiết kiệm điện như kỳ vọng.
Liên hệ tư vấn – khảo sát miễn phí
SmartQuat – phân phối & thi công lắp đặt
- Hotline/Zalo: 0913 101 838 (Mr. Cường)
- Website: smartquat.com
- Thành viên Công ty TNHH Tự động hóa JAVA – MST 3702527547
FANARO – hãng sản xuất
- Hotline: 0778 695 247
- Website: fanarosolutions.com
- Trụ sở: 161/1-3 Cộng Hòa, P. Bảy Hiền, TP.HCM

0 bình luận