Quạt trần công nghiệp 6m – chính xác là dòng sải cánh 6,1 m và 6,5 m – là nhóm kích thước linh hoạt nhất trong quạt HVLS cỡ lớn, đặc biệt hợp với nhà xưởng nhiều cột, nhịp kèo hẹp hoặc có cầu trục, nơi quạt 7 m khó bố trí. Tại FANARO Standard Series V6, có hai model: FNR-C61V6 (6,1 m, 1,2 kW, 14.200 m³/phút, phủ gió tham khảo khoảng 800 m², nhà cao 6–9 m) và FNR-C65V6 (6,5 m, 1,5 kW, 14.500 m³/phút, khoảng 900 m², nhà cao 6–10 m). Nơi không treo được quạt, giải pháp thay thế là 2 quạt tháp FNR-T55V6 (5,5 m). Giá tham khảo nhóm quạt lớn từ khoảng 30 triệu đồng/cây, chưa gồm lắp đặt và VAT.
Nội dung chính:
- Bảng thông số quạt trần 6,1m FNR-C61V6 và 6,5m FNR-C65V6
- Khi nào quạt 6 m là lựa chọn tốt hơn quạt 7 m
- Ứng dụng tiêu biểu theo loại công trình
- Ví dụ: kho 1.000 m² dùng 2 quạt tháp 5,5 m – tiết kiệm khoảng 11,88 triệu đồng/năm
- Nguyên tắc bố trí, tải trọng treo và yêu cầu điện
- Báo giá tham khảo 2026, quy trình khảo sát và câu hỏi thường gặp
Cần phương án cho nhà xưởng của bạn? Gọi/Zalo SmartQuat 0913 101 838 (Mr. Cường) hoặc hotline FANARO 0778 695 247 – khảo sát và tư vấn bố trí miễn phí.
Tổng quan quạt trần công nghiệp 6m

Khi nói “quạt trần 6m”, người mua thường muốn tìm một chiếc quạt đủ lớn để làm mát khoảng 800–900 m², nhưng chưa tới mức quá khổ. Ở dải sản phẩm FANARO V6, đó là model FNR-C61V6 với đường kính 6,1 m và model láng giềng FNR-C65V6 đường kính 6,5 m. FNR-C61V6 dùng động cơ PMSM rotor ngoài truyền động trực tiếp 1,2 kW, quay 55–60 vòng/phút, tạo ra khối khí 14.200 m³/phút. Luồng khí đi xuống, chạm sàn rồi lan ngang thành lớp gió rộng, giúp người lao động cảm thấy mát hơn đáng kể mà không cần thổi mạnh vào từng vị trí.
Nguyên lý quạt lưu lượng lớn – tốc độ thấp (HVLS) đã được trình bày kỹ trong bài trụ cột quạt công nghiệp là gì và các giải pháp làm mát nhà xưởng. Trong bài này, chúng ta tập trung vào câu hỏi thực tế hơn: quạt 6,1–6,5 m có gì đặc biệt, phù hợp với mặt bằng nào và chi phí ra sao.
Thông số quạt trần 6,1m FNR-C61V6 và 6,5m FNR-C65V6

Hai model có sải cánh gần nhau nhưng khác về công suất, diện tích phủ và dải chiều cao lắp. Diện tích phủ và chiều cao trong bảng là số liệu tham khảo; số lượng, vị trí chốt sau khảo sát kết cấu, vật cản, cầu trục, đèn và sprinkler.
| Thông số | FNR-C61V6 – quạt trần 6,1 m | FNR-C65V6 – quạt trần 6,5 m |
|---|---|---|
| Đường kính cánh | 6,1 m | 6,5 m |
| Công suất | 1,2 kW | 1,5 kW |
| Điện áp | 220 V 1 pha hoặc 380 V 3 pha (bản -3P) | 220 V 1 pha hoặc 380 V 3 pha (bản -3P) |
| Tốc độ | 55–60 vòng/phút | 55–60 vòng/phút |
| Lưu lượng | 14.200 m³/phút | 14.500 m³/phút |
| Khối lượng trọn bộ (motor, cánh, ty treo) | 98–119 kg | 103–127 kg |
| Diện tích phủ gió tham khảo | ~800 m² | ~900 m² |
| Chiều cao lắp phù hợp (tham khảo) | 6–9 m | 6–10 m |
| Kết cấu treo | Ty ống vuông 50×50 mm dày 3 mm; treo dầm chữ I, ống vuông, ống tròn, tường bê tông | Ty ống vuông 50×50 mm dày 3 mm; treo dầm chữ I, ống vuông, ống tròn, tường bê tông |
| Cánh | 6 cánh nhôm 6063-T5, có cánh gió đuôi | 6 cánh nhôm 6063-T5, có cánh gió đuôi |
| Độ ồn | ≤ 37 dB | ≤ 40 dB |
Lưu ý: dòng V6 không còn quạt tháp sải cánh 6,1 m; model quạt tháp lớn nhất là FNR-T55V6 (5,5 m, 0,9 kW, 12.500 m³/phút, phủ khoảng 700 m²). Với công trình không treo được quạt, phương án tương đương thường là 2 quạt tháp FNR-T55V6, hoặc chuyển sang quạt trần FNR-C61V6 nếu có mái che đủ chắc. Thông tin sản phẩm đầy đủ có tại trang quạt trần HVLS FANARO và trang quạt tháp HVLS FANARO.
Công nghệ bên trong
- Động cơ PMSM rotor ngoài, Direct Drive: không hộp số, không thay dầu, hiệu suất năng lượng cấp 1, cấp bảo vệ IP65–IP68 chống bụi và nước.
- Cánh nhôm 6063-T5 cấp hàng không: 6 cánh, có cánh gió đuôi khí động học giúp luồng gió ổn định.
- An toàn nhiều lớp: thanh gá cánh, vòng an toàn và thanh liên kết thép Q355B cắt laser; cáp thép chống rơi bọc nhựa M6 chịu 500 kg làm lớp giữ độc lập.
- Điều khiển: biến tần chuyên dụng (khởi động mềm, chỉnh tốc vô cấp, đảo chiều); điều khiển tập trung qua Bluetooth tới 80 quạt trong phạm vi 100 m bằng app FA-SOFT hoặc tủ điều khiển trung tâm, đặt lịch theo ca, điều khiển theo nhóm, theo dõi trạng thái.

Khi nào quạt trần công nghiệp 6m tốt hơn quạt 7m?

Nhìn bảng thông số, quạt 7,3 m (FNR-C73V6) có lưu lượng nhỉnh hơn (14.900 so với 14.200 m³/phút) và phủ rộng hơn (khoảng 1.000 so với 800 m²), nhưng dùng 1,5 kW so với 1,2 kW của quạt 6,1 m. Tính ra (ước tính), cả hai đều phục vụ khoảng 667 m² trên mỗi kW, còn quạt 6,5 m khoảng 600 m²/kW. Vậy tại sao vẫn có nhiều công trình chọn 6,1 m? Câu trả lời là mặt bằng thực tế hiếm khi “sạch” như trên giấy.
Mặt bằng nhiều cột
Nhà xưởng bê tông cũ, kho nhiều tầng kệ hoặc nhà xưởng mở rộng nhiều giai đoạn thường có lưới cột dày. Mỗi quạt cần một vùng trống hình tròn quanh mép cánh, cộng thêm khoảng hở khoảng 0,6–1 m tới vật cản (tham khảo). Cánh ngắn hơn 1,2 m về đường kính giúp quạt 6,1 m “lọt” giữa các cột dễ hơn quạt 7,3 m; quạt 6,5 m nằm ở giữa, ngắn hơn 0,8 m.
Nhịp kèo hẹp
Điểm treo quạt phải nằm trên kèo hoặc dầm chịu lực. Khi khoảng cách giữa các kèo hẹp, vị trí đặt quạt bị giới hạn; quạt nhỏ hơn cho nhiều lựa chọn vị trí hơn mà vẫn đảm bảo khoảng hở an toàn.
Vướng cầu trục, đèn, ống
Xưởng cơ khí, xưởng kết cấu thép thường có cầu trục chạy dọc nhà. Quạt phải nằm ngoài đường chạy của cầu trục hoặc cao hơn nó với khoảng hở an toàn. Bên cạnh đó còn có đèn cao áp (không được đặt cánh ngay dưới đèn vì gây nhấp nháy bóng), ống gió, máng cáp và đầu phun sprinkler. Trong không gian “đông đúc” phía trên như vậy, quạt 6,1 m thường dễ bố trí hơn.
Muốn gió đều hơn với nhiều điểm phân bố
Ở nhà xưởng dài, hẹp, vài quạt 6,1 m đặt dọc trục nhà với khoảng cách khoảng 15–18 m giữa tâm (2,5–3 lần đường kính, tham khảo) có thể cho phân bố gió đều hơn so với ít quạt 7,3 m đặt thưa. Đổi lại, số quạt nhiều hơn một chút.
Mái cao 9–10 m nhưng nhịp chưa đủ rộng cho 7,3 m
Quạt 6,1 m phù hợp dải lắp 6–9 m. Nếu mái cao tới khoảng 10 m mà nhịp kèo chưa đủ rộng cho quạt 7,3 m, FNR-C65V6 (6,5 m, 1,5 kW, dải 6–10 m) là lựa chọn trung gian hợp lý, khoảng cách tâm tham khảo khoảng 16–20 m.
Ngược lại, nếu mặt bằng rộng, thoáng, ít vật cản, mái cao tới 12 m, quạt 7,3 m giúp giảm số điểm treo – xem phân tích chi tiết trong bài quạt trần công nghiệp 7m (7m3) cho kho và xưởng lớn. Còn với mặt bằng nhỏ hơn, chỉ có điện 1 pha, hãy tham khảo quạt trần cánh dài 5m chạy điện 220 V.
| Tình huống mặt bằng | Gợi ý kích thước (tham khảo) |
|---|---|
| Rộng trên 1.000 m², thoáng, mái cao 6–12 m | 7,3 m (FNR-C73V6) |
| Mái cao tới khoảng 10 m, nhịp kèo trung bình | 6,5 m (FNR-C65V6) |
| Nhiều cột, nhịp kèo hẹp, có cầu trục hoặc hệ đèn dày, mái 6–9 m | 6,1 m (FNR-C61V6) |
| Không treo được: mái yếu, ngoài trời, khu sự kiện, nhà thuê không cho khoan kèo | Quạt tháp 5,5 m (FNR-T55V6), thường 2 quạt cho khoảng 1.000 m² |
| 600–700 m², cao 5–8 m, chỉ có điện 1 pha | 4,9–5,5 m (FNR-C49V6, FNR-C55V6) |
Phương pháp chọn đường kính tổng quát được hướng dẫn trong bài quạt trần sải cánh lớn: cách chọn đúng đường kính.
Mặt bằng của bạn có cầu trục hay nhiều cột? Gửi bản vẽ qua Zalo 0913 101 838 để kỹ sư SmartQuat kiểm tra vị trí treo và đề xuất kích thước phù hợp.

Ứng dụng tiêu biểu của quạt 6,1–6,5 m

- Xưởng cơ khí, xưởng kết cấu thép có cầu trục: quạt bố trí xen giữa các nhịp, tránh đường chạy cầu trục.
- Xưởng may, xưởng lắp ráp điện tử, xưởng đóng gói: mật độ công nhân cao, cần gió đều trên các chuyền; độ ồn khoảng 37–40 dB không ảnh hưởng giao tiếp.
- Kho hàng có kệ cao: quạt giúp không khí lưu thông giữa các dãy kệ, giảm nóng ở khu vực soạn hàng.
- Trường học, xưởng thực hành, nhà đa năng: FANARO đã cung cấp quạt cho các công trình như xưởng thực hành HCMUTE.
- Khu sự kiện ngoài trời, sân nhà hàng, bãi tập kết hàng có mái che nhẹ: dùng quạt tháp FNR-T55V6 khi không có điểm treo.
Danh sách ứng dụng theo ngành được tổng hợp đầy đủ trong bài top 10 ứng dụng quạt công nghiệp trong nhà xưởng và logistics.
Ví dụ: kho 1.000 m² dùng 2 quạt tháp 5,5 m

Dưới đây là ví dụ tính chi phí điện cho trường hợp kho hoặc sân không treo được quạt, dựa trên số liệu FANARO cho quạt tháp V6, với giả định giá điện 2.500 đ/kWh và hệ số 0,7 kg CO₂/kWh.
Bối cảnh: kho/sân 1.000 m², vận hành 8 giờ/ngày, 330 ngày/năm.
| Hạng mục | 12 quạt truyền thống 0,3 kW | 2 quạt tháp FNR-T55V6 (2 × 0,9 kW) |
|---|---|---|
| Điện năng/năm | 9.504 kWh | 4.752 kWh |
| Chi phí điện/năm | 23.760.000 đ | 11.880.000 đ |
| Tiết kiệm/năm | – | 11.880.000 đ (~50%) |
| Giảm phát thải CO₂/năm | – | ~3.326 kg |
Ghi chú: số liệu trong bảng tính theo công suất danh định, tức là mức chi phí tối đa. FANARO đã đo thực tế và ghi nhận quạt HVLS khi quay ở tốc độ tối đa chỉ tiêu thụ khoảng 60–70% công suất danh định (ví dụ quạt 1,5 kW chỉ khoảng 0,9–1,05 kW), vì quạt không được thiết kế để chạy hết công suất (nhằm tăng độ bền) và khi cánh đã quay đều theo quán tính thì cần ít điện hơn để duy trì. Chi phí thực tế của phương án quạt tháp do đó thường thấp hơn khoảng 30–40%.
Ngoài tiền điện, việc thay 12 quạt bằng 2 quạt tháp còn giảm đáng kể đầu dây điện trên sàn, số thiết bị phải bảo dưỡng và các điểm có thể gây vướng víu cho xe nâng. Quạt tháp có bản cố định hoặc di động bằng đế đối trọng, nên có thể dời theo bố trí kho theo mùa. Nếu kho có kết cấu treo đủ chắc, một quạt trần FNR-C61V6 (1,2 kW, phủ khoảng 800 m²) hoặc FNR-C65V6 (1,5 kW, khoảng 900 m²) cũng là lựa chọn đáng cân nhắc để giải phóng hoàn toàn mặt sàn; với 1 quạt FNR-C61V6 chạy cùng chế độ, điện năng ước tính khoảng 3.168 kWh/năm, tức khoảng 7,92 triệu đồng (tham khảo, cần kiểm tra độ phủ thực tế khi khảo sát).
Ví dụ này phù hợp với dải hiệu quả FANARO công bố: tiết kiệm 40–50% điện năng so với phương án nhiều quạt truyền thống phủ cùng diện tích, đồng thời giảm nhiệt độ cảm nhận khoảng 3–8°C. Phân tích chi tiết hơn về chi phí vận hành có trong bài quạt công nghiệp HVLS có thực sự tiết kiệm điện.
Bố trí, tải trọng và điện cho quạt trần 6,1m

Khoảng cách và khoảng hở (tham khảo)
- Tâm hai quạt cách nhau khoảng 2,5–3 lần đường kính: khoảng 15–18 m với quạt 6,1 m và khoảng 16–20 m với quạt 6,5 m.
- Mép cánh cách dầm, đèn, ống, cầu trục tối thiểu khoảng 0,6–1 m.
- Cánh cách sàn tối thiểu khoảng 3 m.
- Ty treo ống vuông mạ kẽm 50×50 mm dày 3 mm, tiêu chuẩn 1,5 m, có thể đặt chiều dài khác; không đặt cánh ngay dưới đèn cao áp.
Tải trọng treo
FNR-C61V6 có khối lượng trọn bộ (motor, cánh, ty treo) khoảng 98–119 kg; FNR-C65V6 khoảng 103–127 kg. Khi vận hành, điểm treo còn chịu thêm tải động từ mô-men khởi động, dừng và rung động trong quá trình quay. Kỹ sư cần kiểm tra kèo thép, dầm chữ I hoặc sàn bê tông tại vị trí treo và đề xuất gia cố nếu cần. Cáp thép chống rơi bọc nhựa M6 chịu 500 kg là lớp giữ độc lập, phòng trường hợp sự cố tại điểm treo chính.
Nguồn điện và điều khiển
Quạt 6,1 m và 6,5 m đều có bản 220 V 1 pha và bản 380 V 3 pha (hậu tố -3P), phù hợp cả nhà xưởng có điện 1 pha lẫn 3 pha. Mỗi quạt đi kèm biến tần và 25 m cáp đồng ZC-RVV; với nhiều quạt, nên dùng tủ điều khiển trung tâm hoặc app FA-SOFT (Bluetooth, tới 80 quạt trong phạm vi 100 m) để bật/tắt, chỉnh tốc độ đồng loạt, đổi chiều và lập lịch chạy theo ca. Tìm hiểu thêm về cách quạt PMSM kết nối IoT trong bài quạt công nghiệp PMSM thông minh trong nhà xưởng.
Mô phỏng trước khi lắp
Ở công trình nhiều vật cản – đúng nơi quạt 6,1 m thường được chọn – mô phỏng luồng gió CFD 3D giúp thấy trước vùng gió yếu phía sau kệ hàng hoặc máy móc lớn, từ đó điều chỉnh vị trí trước khi khoan treo. Bạn cũng có thể tự ước lượng nhanh bằng công cụ tính số quạt FANARO.

Báo giá tham khảo quạt trần công nghiệp 6m năm 2026

Quạt 6,1 m, 6,5 m và 7,3 m đều thuộc nhóm quạt trần lớn. Giá dưới đây là tham khảo của SmartQuat năm 2026, chưa gồm lắp đặt và VAT; vui lòng liên hệ để nhận báo giá chính xác cho công trình.
| Nhóm quạt trần | Sải cánh | Phủ gió | Chiều cao lắp | Giá từ (tham khảo) |
|---|---|---|---|---|
| Nhỏ | 2,1–3,7 m | 150–400 m² | 3–7 m | ~12 triệu đ |
| Trung | 4,2–5,5 m | 500–700 m² | 5–8 m | ~20 triệu đ |
| Lớn (gồm 6,1 m và 6,5 m) | 6,1–7,3 m | 800–1.000 m² | 6–12 m | ~30 triệu đ |
Lưu ý khi dự toán:
- Giá quạt đã gồm biến tần; mua từ 2 cây có giá sỉ; dự án và đại lý có chính sách riêng.
- Giá quạt tháp được báo theo phiên bản (di động đế đối trọng hoặc cố định) – liên hệ để nhận báo giá.
- Chi phí lắp đặt phụ thuộc chiều cao, kết cấu treo, chiều dài dây điện, tủ điều khiển trung tâm và thiết bị thi công (xe nâng, giàn giáo).
- Quạt đứng, quạt treo tường công nghiệp truyền thống có giá thị trường thường từ khoảng 1–2 triệu đến 5–7 triệu đồng/chiếc (tham khảo), nhưng cần số lượng lớn và tốn điện hơn khi phủ cùng diện tích.
Quy trình khảo sát và báo giá

SmartQuat – đơn vị phân phối và thi công lắp đặt quạt lâu năm tại Việt Nam, thành viên Công ty TNHH Tự động hóa JAVA (MST 3702527547) – cung cấp và thi công quạt FANARO, triển khai tại TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng và toàn quốc. Các bước làm việc:
- Tiếp nhận thông tin: diện tích, chiều cao, bản vẽ hoặc ảnh, vị trí cầu trục và cột.
- Tư vấn sơ bộ giữa quạt treo 6,1 m, 6,5 m, quạt tháp 5,5 m hoặc kích thước khác.
- Khảo sát hiện trường: kết cấu treo, nhịp kèo, đèn, sprinkler, nguồn điện.
- Thiết kế bố trí, mô phỏng luồng gió khi cần.
- Báo giá chi tiết: thiết bị, vật tư, nhân công, tủ điều khiển.
- Thi công lắp đặt, chạy thử, bàn giao và hướng dẫn vận hành.
- Bảo hành chính hãng; bảo trì kiểm tra định kỳ khuyến nghị 6–12 tháng/lần.
Thông tin dịch vụ và chính sách đại lý: SmartQuat – phân phối & lắp đặt quạt công nghiệp.
Về thương hiệu FANARO

FANARO là thương hiệu quạt Việt Nam của Công ty Cổ phần Công nghệ FANARO, chuyên quạt HVLS động cơ PMSM, đồng thời phát triển hệ thống điều khiển thông minh IoT cao cấp cho nhà xưởng. Quạt FANARO đã được cung cấp cho hơn 500 dự án: nhà xưởng, kho, trường học, xưởng may và khu sự kiện ngoài trời. Hãng có trụ sở, nhà máy và trung tâm R&D tại TP.HCM, theo định hướng “ESG FAN – For Air, For All, For Future”.
Câu hỏi thường gặp
Quạt trần công nghiệp 6m phủ được bao nhiêu m²?
Quạt treo FNR-C61V6 (6,1 m) có diện tích phủ tham khảo khoảng 800 m²; FNR-C65V6 (6,5 m) khoảng 900 m². Số lượng thực tế chốt sau khảo sát.
Có quạt tháp 6,1 m không?
Dòng V6 không có quạt tháp 6,1 m; model quạt tháp lớn nhất là FNR-T55V6 sải cánh 5,5 m, phủ khoảng 700 m². Với khoảng 1.000 m² không treo được quạt, thường dùng 2 quạt FNR-T55V6; nếu có mái che đủ chắc, nên cân nhắc quạt trần FNR-C61V6.
Nên chọn quạt 6,1 m hay 7,3 m?
Mặt bằng rộng, thoáng, mái cao tới 12 m nên ưu tiên 7,3 m để giảm số quạt. Mặt bằng nhiều cột, nhịp kèo hẹp, có cầu trục hoặc hệ đèn dày, mái 6–9 m nên chọn 6,1 m vì dễ bố trí và đảm bảo khoảng hở an toàn. Mái khoảng 10 m có thể cân nhắc 6,5 m.
Quạt 6,1 m nặng bao nhiêu, có cần gia cố kèo không?
Khối lượng trọn bộ của FNR-C61V6 khoảng 98–119 kg, chưa kể tải động khi vận hành. Nhiều kèo thép có thể treo trực tiếp, nhưng cần kỹ sư kiểm tra từng điểm treo và gia cố nếu cần.
Quạt trần 6,1m dùng điện gì?
FNR-C61V6 có bản 220 V 1 pha và bản 380 V 3 pha (FNR-C61V6-3P), công suất 1,2 kW, đi kèm biến tần chuyên dụng. Có thể điều khiển tập trung qua app FA-SOFT (Bluetooth, tới 80 quạt trong phạm vi 100 m) hoặc tủ điều khiển trung tâm.
Giá quạt trần công nghiệp 6m bao nhiêu?
Nhóm quạt trần lớn (6,1–7,3 m) có giá tham khảo từ khoảng 30 triệu đồng/cây, đã gồm biến tần, chưa gồm lắp đặt và VAT. Mua từ 2 cây có giá sỉ.
Kết luận
Quạt trần công nghiệp 6m (FNR-C61V6, sải cánh 6,1 m) là lựa chọn “dễ bố trí” trong nhóm quạt HVLS lớn: 1,2 kW, 14.200 m³/phút, phủ khoảng 800 m², hợp với nhà xưởng cao 6–9 m có nhiều cột, nhịp kèo hẹp hoặc cầu trục. Khi mái cao tới khoảng 10 m, FNR-C65V6 (6,5 m, 1,5 kW, ~900 m²) là bước nâng cấp hợp lý. Khi không có điểm treo, 2 quạt tháp FNR-T55V6 là phương án thay thế, như ví dụ kho 1.000 m² tiết kiệm khoảng 11.880.000 đồng tiền điện mỗi năm. Hãy để kỹ sư khảo sát để chọn đúng model, vị trí và nhận báo giá chính xác.
Liên hệ tư vấn – khảo sát miễn phí
SmartQuat – phân phối & thi công lắp đặt
- Hotline/Zalo: 0913 101 838 (Mr. Cường)
- Website: smartquat.com
- Thành viên Công ty TNHH Tự động hóa JAVA – MST 3702527547
FANARO – hãng sản xuất
- Hotline: 0778 695 247
- Website: fanarosolutions.com
- Trụ sở: 161/1-3 Cộng Hòa, P. Bảy Hiền, TP.HCM

0 bình luận