“Xưởng của tôi nên lắp quạt bao nhiêu mét?” là câu hỏi gần như ai cũng đặt ra trong cuộc gọi tư vấn đầu tiên. Năm kích thước được cân nhắc nhiều nhất hiện nay là 7,3 m, 6,1 m, 5,2 m, 3,6 m và nhóm quạt thương mại 2,1–3,7 m. Mỗi cỡ có “vùng sở trường” riêng về chiều cao, diện tích phủ gió và ngân sách. Bài viết dưới đây giúp bạn khoanh vùng nhanh trước khi mời kỹ sư tới khảo sát.

Lưu ý chung: diện tích phủ và chiều cao trong bài đều là số liệu tham khảo. Số lượng và vị trí quạt chỉ được chốt sau khi khảo sát kết cấu, vật cản, cầu trục, đèn và sprinkler.

1. Quạt trần 7,3 m – lựa chọn cho xưởng và kho quy mô lớn

Đây là cỡ lớn nhất trong dải quạt trần HVLS FANARO và thường được nhắc tới đầu tiên với các nhà xưởng, kho logistics rộng hàng nghìn mét vuông.

  • Công suất: 1,5 kW, điện áp 220/380 V.
  • Tốc độ: khoảng 55 vòng/phút; lưu lượng khoảng 14.900 m³/phút.
  • Khối lượng: khoảng 125 kg.
  • Diện tích phủ tham khảo: khoảng 1.000 m²; chiều cao phù hợp 6–12 m.

Ưu điểm lớn nhất của cỡ 7,3 m là giảm số điểm treo. Trong ví dụ tham khảo một xưởng 2.400 m², cao 9 m, chỉ cần 3 quạt 7,3 m (tổng 4,5 kW) thay cho 30 quạt treo tường hoặc quạt đứng 0,3 kW, tiết kiệm khoảng 33,75 triệu đồng tiền điện mỗi năm với giá 2.500 đ/kWh.

Hạn chế: quạt nặng, cần kết cấu đủ khỏe và không gian thoáng phía trên. Với xưởng có nhiều cầu trục hoặc dầm dày đặc, đôi khi hai quạt nhỏ hơn lại dễ bố trí hơn một quạt lớn. Phân tích kỹ hơn về cỡ này có trong bài quạt trần công nghiệp 7m.

2. Quạt trần 6,1 m – điểm cân bằng của nhiều công trình

Nếu 7,3 m là “hạng nặng”, thì 6,1 m là cỡ linh hoạt, phù hợp với cả nhà xưởng lẫn các không gian thương mại có trần cao như nhà hàng lớn, sân thể thao trong nhà.

  • Công suất: 1,5 kW, điện áp 220/380 V.
  • Tốc độ: khoảng 65 vòng/phút; lưu lượng khoảng 14.200 m³/phút.
  • Khối lượng: khoảng 120 kg.
  • Diện tích phủ tham khảo: khoảng 750 m²; chiều cao phù hợp 6–12 m.

Lưu lượng của cỡ 6,1 m khá gần với 7,3 m nhưng đường kính nhỏ hơn 1,2 m, giúp dễ “lách” giữa các kèo và đèn. Đây là lý do nhiều xưởng có mặt bằng chia ô hoặc nhiều vật cản chọn 6,1 m thay vì 7,3 m. Một ví dụ thực tế: hệ thống nhà hàng Lẩu Bò Trăm Rưỡi tại TP.HCM đã sử dụng quạt trần HVLS 6,1 m cho khu vực phục vụ khách.

Cỡ này cũng là lựa chọn an toàn khi chiều cao nằm ở mức trung bình 7–9 m và bạn muốn giữ biên độ điều chỉnh tốc độ rộng.

3. Quạt trần 5,2 m – chạy điện 220 V, hợp xưởng vừa

Cỡ 5,2 m nổi bật ở hiệu suất trên mỗi kW: chỉ 0,75 kW nhưng đẩy được khoảng 11.500 m³/phút.

  • Điện áp: 220 V, phù hợp xưởng chưa có điện ba pha.
  • Tốc độ: khoảng 75 vòng/phút.
  • Khối lượng: khoảng 68 kg – nhẹ hơn gần một nửa so với cỡ 6,1 m.
  • Diện tích phủ tham khảo: khoảng 550 m²; chiều cao phù hợp 5–8 m.

Với những nhà xưởng vừa và nhỏ, kho hàng, xưởng may hoặc nhà thi đấu trường học có chiều cao 5–8 m, 5,2 m thường là đáp án hợp lý. Trọng lượng thấp giúp giảm yêu cầu về kết cấu, và việc dùng điện 220 V giúp đơn giản hóa đấu nối.

Nhóm sải cánh 4,2–5,5 m có giá tham khảo từ khoảng 20 triệu đồng, đã gồm biến tần nhưng chưa gồm lắp đặt và VAT. Nếu bạn đang phân vân quanh mốc 5 m, bài quạt trần cánh dài 5m có phân tích chi tiết hơn về ứng dụng.

4. Quạt trần 3,6 m – nhỏ gọn cho nhà thấp và khu vực riêng

Không phải công trình nào cũng cần quạt khổng lồ. Cỡ 3,6 m dành cho các không gian trần thấp hơn hoặc những khu vực cần làm mát cục bộ trong xưởng lớn.

  • Công suất: 0,75 kW, điện áp 220 V.
  • Tốc độ: khoảng 100 vòng/phút; lưu lượng khoảng 5.500 m³/phút.
  • Khối lượng: khoảng 32 kg.
  • Diện tích phủ tham khảo: khoảng 200 m²; chiều cao phù hợp 4–7 m.

Các tình huống điển hình: khu đóng gói, khu nghỉ ca, xưởng sửa chữa, phòng tập có trần khoảng 4–6 m. Với khối lượng nhẹ, quạt 3,6 m dễ lắp hơn trên kèo thép nhỏ, và thời gian thi công cũng ngắn hơn.

Dù nhỏ, cỡ này vẫn dùng động cơ PMSM truyền động trực tiếp, đạt IP55, vận hành êm dưới 40 dB và có đủ hệ thống an toàn 6 lớp bảo vệ như các cỡ lớn hơn.

5. Nhóm quạt trần thương mại 2,1–3,7 m

Ngoài dòng công nghiệp, nhiều showroom, nhà hàng, quán café, phòng gym và văn phòng chọn quạt trần thương mại FNR2100–FNR3700. Dòng này dùng điện 220 V/50 Hz, 6 cánh thép, IP55 và độ ồn dưới 36 dB.

  • FNR2100 – FNR2900 (2,1–2,9 m): 200 W, chiều cao lắp 4–5 m.
  • FNR3300 – FNR3700 (3,3–3,7 m): 240 W, chiều cao lắp 4–6 m.

Điểm cộng là remote 3 tốc độ, chức năng đảo chiều, hẹn giờ 1/2/4/8 giờ và có phiên bản kèm đèn LED – rất phù hợp với không gian cần cả tính thẩm mỹ. Nhóm sải cánh nhỏ 2,1–3,7 m có giá tham khảo từ khoảng 12 triệu đồng. Bạn có thể xem toàn bộ dải quạt trần công nghiệp HVLS để so sánh trực tiếp các cỡ trước khi liên hệ.

Bảng so sánh nhanh 5 kích thước

Kích thước Công suất Phủ gió tham khảo Chiều cao phù hợp Giá từ (tham khảo)
7,3 m 1,5 kW ~1.000 m² 6–12 m ~30 triệu đ
6,1 m 1,5 kW ~750 m² 6–12 m ~30 triệu đ
5,2 m 0,75 kW ~550 m² 5–8 m ~20 triệu đ
3,6 m 0,75 kW ~200 m² 4–7 m ~12 triệu đ
2,1–3,7 m (thương mại) 200–240 W Không gian nhỏ 4–6 m ~12 triệu đ

Giá tham khảo năm 2026, chưa gồm lắp đặt và VAT; liên hệ để có báo giá chính xác.

Kết luận

Không có kích thước “tốt nhất” cho mọi công trình, chỉ có kích thước hợp nhất với chiều cao, diện tích và kết cấu của bạn. Quy tắc nhanh: nhà cao trên 6 m và rộng thì cân nhắc 6,1–7,3 m; nhà 5–8 m quy mô vừa nghiêng về 5,2 m; không gian thấp hoặc cần làm mát cục bộ thì 3,6 m hoặc dòng thương mại. Để chốt phương án, hãy để SmartQuat – đơn vị phân phối và lắp đặt quạt FANARO, thành viên Công ty TNHH Tự động hóa JAVA – khảo sát trực tiếp.

Liên hệ tư vấn kích thước

Hotline/Zalo: 0913 101 838 (Mr. Cường). Hãng FANARO: 0778 695 247.

XEM THÊM

0 bình luận